Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 13: Một số bộ phận của thực vật

Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 13: Một số bộ phận của thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 4. THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

BÀI 13. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ : đặc điểm cách mọc của thân, hình dạng của rễ, hình dạng hoặc màu sắc của lá)
  • So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,…) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
  • Năng lực tự nhiên xã hội: 
  • Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của thực vật.
  • Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ : đặc điểm cách mọc của thân, hình dạng của rễ, hình dạng hoặc màu sắc của lá). So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,…) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau.
  • Năng lực số : 
  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.2.CB1a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
  • 4.1.CB1b: Nhận biết được một số rủi ro về sức khoẻ thể chất và tâm lí khi sử dụng thiết bị số. 

3. Phẩm chất

  • Yêu mến, hiểu biết nhiều về các bộ phận của thực vật.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  •  Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tự nhiên xã hội 3, VBT Tự nhiên xã hội 3. 
  • Tranh ảnh ít nhất 10 cây quen thuộc ở địa phương nhìn rõ thân, rễ, lá của cây. Hoặc một số cây thật có ở xung quanh lớp học, có những đặc điểm khác nhau về thân, rễ, lá.
  • Mẫu phiếu học tập trang 59 (theo nhóm).
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, không gian ảo lớp học trực tuyến Padlet, ứng dụng tạo đề kiểm tra trắc nghiệm số (Quizizz/Google Forms). 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Tự nhiên xã hội 3, VBT Tự nhiên xã hội 3.
  • Tranh ảnh một số loại cây hoặc cây thật, là thật để quan sát (theo nội dung từng tiết học).
  • Bàng nhóm hoặc giấy khổ lớn hoặc mặt sau tờ lịch để ghi chép thực vật ở xung quanh (Gợi ý theo SGK trang 59).
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nói tên và chỉ bộ phận của lá cây

a. Mục tiêu: 

- HS quan sát từng hình lá cây, nói được tên, bộ phận của lá cây đó.

- HS chuẩn bị được 1 lá cây thật, nói tên lá, chỉ vfa nói được các bộ phận của lá đó.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát hình 11 trong SGK (hoặc vật thật đảm bảo nhìn rõ các bộ phận của lá), đọc và thực hiện theo yêu cầu: Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây?

kenhhoctap

- GV mời đại diện một số HS lên chỉ và nói tên bộ phận của lá

- GV tổ chức cho HS giới thiệu 1 lá thật đã chuẩn bị sẵn, chỉ và nói được tên các bộ phận của lá

   

Hoạt động 2: Giới thiệu bộ phận lá và phân loại.

a. Mục tiêu: 

- HS vui vẻ, tích cực hoạt động, quan sát và mô tả đặc điểm của lá cây. 

- HS biết cách phân loại các lá đã chuẩn bị.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, lựa chọn một số lá cây để so sánh, nhận xét (không cần so sánh tất cả các lá với nhau)

- GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình trong SGK từ 12 đến 21, so sánh các lá để nhận ra được đặc điểm của chúng về hình dạng (hình tim, tròn, bầu, dài, nhọn,...), kích thước (to, bé) và màu sắc (xanh lá đậm, xanh lá nhạt, đỏ, vàng,..)

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS phân loại các lá đã chuẩn bị của mỗi nhóm, chia cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ lớn kẻ bảng nhóm, trong đó đã phân chia các cột khác nhau theo đặc điểm của lá để HS phân loại. 

- GV nhận xét, chốt kiến thức: Lá cây thường có màu xanh lục, một số có màu đỏ, vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau. Lá có cuống lá, phiến lá và gân lá. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát từng hính lá cây, nói được tên, bộ phận của lá cây đó. 

Lá cây gồm có phiến lá, gân lá và cuống lá.

   

   

   

- HS lên trình bày, các HS khác lắng nghe và bổ sung.

- HS chuẩn bị lá và tập giới thiệu với bạn bên cạnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhận xét được đặc điểm về hình dạng màu sắc của các lá, so sánh độ lớn của các lá với nhau.

- HS quan sát, lắng nghe và so sánh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận, phân loại lá.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

 

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Lựa chọn và vẽ lá cây

a. Mục tiêu: HS biết cách lựa chọn để hoàn thiện bài vẽ lá cây và nhận biết được các bộ phận của lá cây đó.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS lựa chọn được các lá cây có đủ và rõ các bộ phận để vẽ (cuống lá, phiến lá, gân lá)

   

Hoạt động 2: Giới thiệu sản phẩm

a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tự giác giới thiệu dược đặc điểm của lá cây dựa trên hình vẽ của mình.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức hoạt động cho HS giới thiệu trước lớp, bốc thăm tên vài HS bất kì và yêu cầu HS tự tin thuyết trình sản phẩm

   

   

- GV lưu ý cho HS:

+ Về mẫu vật quan sát: GV đảm bảo mỗi nhóm đa dạng các lá vẽ hình dạng (dẹt, bầu, tròn, hình dạng khác), độ lớn (to, bé) và màu sắc (xanh, đỏ, vàng...)

+ Về hình thức tổ chức: GV tổ chức theo phương pháp Bàn tay nặn bột, các nội dung ở hoạt động hình thành kiến thức trong SGK là thông tin khoa học để HS kiểm ra sau khi tự thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá).

   

   

* CÙNG CỐ, DẶN DÒ

- GV nhắc mỗi nhóm HS nếu có thể sẽ chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau 2 bông hoa, 2 quả có hình dạng, màu sắc khác nhau.

   

   

   

   

   

   

- HS lựa chọn 1 lá cây thật, hướng dẫn HS vẽ vào vở lá cây và ghi chú các bộ phận của lá cây đó.

   

   

   

   

   

- HS giới thiệu trước lớp hình vẽ chiếc lá cây, tên lá cây, chỉ trên hình, nói tên các bộ phận cảu lá cây đó. Các HS khác lắng nghe và bổ sung.

- HS lắng nghe và tiếp thu để hoàn thiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.

 

TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nói tên và chỉ bộ phận của hoa, quả

a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực hoạt động, quan sát, chỉ được trên hình các bộ phận của hoa và quả

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu một số HS nhắc lại tên của các bộ phận thường có của một cây qua các hình ảnh gợi ý:

kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động quan sát hình 22, 23 và chia sẻ với bạn khác để thực hiện yêu cầu hoạt động 1: Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và quả.

kenhhoctap

- GV nhận xét và chốt lại đáp án:

+ Hình 22: Hoa loa kèn gồm nhụy hoa, nhị hoa, cánh hóa, đài hoa.

+ Hình 23: Quả đu đủ gồm vỏ, thịt quả, hạt.

   

Hoạt động 2: Nhận xét và so sánh màu sắc, hình dạng của hoa, quả 

a. Mục tiêu: HS quan sát hình và có những so sánh và nhận xét về đặc điểm của hoa, quả

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát hình từ 24 đến 29, đọc yêu cầu hoạt động (có thể không cần so sánh tất cả các hoa, các quả) và khuyến khích HS sử dụng hình ảnh sưu tầm hoặc vật thật khi thực hiện hoạt động: Nhận xét, so sánh về màu sắc và hình dạng của hoa, quả:

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát từng hính và chỉ ra các bộ phận thường có của cây.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát từng hình, nói được tên, chỉ được các bộ phận của hoa, quả trên từng hình đó:

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

   

- HS so sánh, nhận xét được đặc điểm về hình dạng, màu sắc,... mùi, vị (nếu sử dụng vật thật) của một số hoa khác nhau, một só quả khác nhau  

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ kết quả của mình trong nhóm

   

 

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về rễ, thân, lá. 

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức trò chơi “Tôi là bộ phận nào của cây?” sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Dựa vào hình dạng, rễ cây thường được chia thành hai loại chính phổ biến nhất là gì? 

A. Rễ chính và rễ phụ. 

B. Rễ cọc và rễ chùm. 

C. Rễ to và rễ nhỏ. 

D. Rễ trên và rễ dưới. 

Câu 2. Cây đa, cây bàng, cây phượng vĩ ở sân trường em thuộc nhóm cây có loại thân gì? 

A. Thân bò (bò sát mặt đất). 

B. Thân leo (leo bám vào vật khác). 

C. Thân thảo (mềm yếu). 

D. Thân gỗ (to, cứng, đứng thẳng). 

Câu 3. Rễ cọc là loại rễ có đặc điểm như thế nào? 

A. Có một rễ chính to khỏe đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc ra xung quanh. 

B. Có nhiều rễ to nhỏ bằng nhau mọc tỏa đều ra từ gốc cây. 

C. Rễ phình to ra tạo thành củ chứa chất dinh dưỡng. 

D. Rễ mọc trồi lên khỏi mặt đất để thở. 

Câu 4. Cây lúa, cây hành, cây tỏi là những ví dụ tiêu biểu cho nhóm cây có loại rễ gì? 

A. Rễ cọc. 

B. Rễ củ.

C. Rễ chùm.

D. Rễ phụ. 

Câu 5. Trong đời sống thực vật, rễ cây đóng vai trò quan trọng nào? 

A. Quang hợp tạo ra chất dinh dưỡng dưới ánh sáng mặt trời. 

B. Vận chuyển nước và chất dinh dưỡng từ dưới lên các bộ phận khác. 

C. Bám chặt vào đất giúp cây đứng vững, đồng thời hút nước và muối khoáng nuôi cây. 

D. Nở hoa và kết thành quả để duy trì nòi giống.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV hiển thị biểu đồ tổng kết điểm thi trắc nghiệm của các nhóm trên màn hình số, tuyên dương và tặng nhãn dán sticker thưởng cho các tổ hoàn thành tốt bài học.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1. B

Câu 2. D

Câu 3: A

Câu 4: B

Câu 5: C

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

- HS vui mừng vỗ tay tuyên dương nhóm xuất sắc đạt điểm số cao.

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay