Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 10. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên, sản phẩm và lợi ích của một số hoạt động sản xuất thủ công hoặc công nghiệp ở địa phương.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đế tiêu dùng tiết kiệm, ảo vệ môi trường
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Giới thiệu được một số sản phẩm thủ công hoặc công nghiệp củ địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật,… sưu tầm được.
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Vẽ tranh, viết thông điệp hoặc sử dụng ttranh ảnh, video,… để chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
- Năng lực số :
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị số.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tự nhiên xã hội 3, VBT Tự nhiên xã hội 3.
- Tranh ảnh hoặc video về một số hoạt động và sản phẩm sản xuất thủ công, công nghiệp, đặc biệt là các hoạt động sản xuất thủ công hoặc công nghiệp tiêu biểu ở địa phương (cấp tỉnh/thành phố).
- Giấy A4 để HS hoạt động
- Một số thông tin về các sản phẩm thủ công nổi tiếng của Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài (ví dụ : vải lụa, đồ mây tre đan, gốm sứ,…)
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, không gian ảo lớp học trực tuyến Padlet, ứng dụng tạo đề kiểm tra trắc nghiệm số (Quizizz/Google Forms).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3, VBT Tự nhiên xã hội 3.
- Tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ công hoặc công nghiệp ở địa phương.
- Bút màu, giấy trắng.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết nhất?” - GV phổ biến luật chơi: GV chiếu lần lượt 4 ảnh trong hình 1 và yêu cầu HS cho biết sản phẩm nào được làm bằng tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc. HS nào trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để làm ra được các sản phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp thì Có rất nhiều nhiều hình thức khác nhau. Vì vậy, tìm hiểu về những hình thức này đem đến sự bổ ích và thiết thực. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10. Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp.
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS hào hứng tham gia trò chơi
- HS trả lời: + Nón lá và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa được sản xuất bằng tay là chủ yếu. + Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu.
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể được một số hoạt động sản xuất và sản phẩm thủ công a. Mục tiêu: HS kể được một số hoạt động và sản phẩm thủ công b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, quan sát hình từ 2 đến 5 và thảo luận trả lời câu hỏi: + Nêu tên hoạt động sản xuất thủ công trong các hình sau. + Sản phẩm của các hoạt động đó là gì?
- GV gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, đánh giá và chiếu thông tin:
Hoạt động 2: Nêu lợi ích của hoạt động sản xuát và sản phẩm thủ công a. Mục tiêu: HS nêu được lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát các hình từ 6 đến 9 và mỗi nhóm sẽ thảo luận vè lợi ích của các sản phẩm thủ công theo từng hình được phân công.
- GV cử nhóm HS đại diện trình bày trước lớp và GV chỉnh sửa. - GV nêu câu hỏi gợi mở và mời một số HS trả lời: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì?
- GV nhận xét, đánh giá và chốt: Hoạt động sản xuất thủ công làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như dùng trong sinh hoạt (nấu nướng, mặc, trang trí,...), ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công và sản phẩm thủ công khác a. Mục tiêu: HS kể thêm được nhiều hoạt động sản xuất thủ công và sản phẩm thủ công khác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung thêm thông tin về hoạt động sản xuất thủ công: Có nhiều ngành nghề thủ công như: nghề gốm sứ, nghề làm chiếu, nghề dệt vải, nghề làm nón lá, nghề mây tre đan, nghề chạm khắc đá, nghề đúc kim hoàn, nghề rèn sắt,... Các sản phẩm thủ công truyền thống thường được sản xuất ở các làng nghề thủ công. Nhiều sản phẩm thủ công nổi tiếng đã được sản xuất ra nước ngoài. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết
|
- HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hình 2: Làm gốm -> Đồ gốm sứ (lọ hoa, bát đĩa, tranh treo tường, chậu cây,...) + Hình 3: Làm mây tre đan -> Các đồ dùng, đồ trang trí làm bằng mây tre đan (rổ, rá, giỏ, khay,...) + Hình 4: Dệt vải thổ cẩm -> Vải thổ cẩm + Hình 5: Làm tranh Đông Hồ -> Tranh Đông Hồ
- HS các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung: - HS quan sát và ghi nhớ.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1 (hình 5): đồ gốm sứ dùng để đựng đồ, vận chuyển, ủ cho men, đun nấu, dọn và lấy thức ăn... + Nhóm 2 (hình 6): vật thổ cẩm dùng để đựng nhiều vật mà không sợ bị đứt tay hay bị rách... + Nhóm 3 (hình 7): các đồ dùng làm bằng tre đan dùng để đựng đồ, trang trí... + Nhóm 4 (hình 8): tranh Đông Hồ để trang trí, thưởng thức mĩ thuật...
- HS nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung - Một số HS trả lời, các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS tích cực thảo luận nhóm. Các HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất thủ công cùng với một sản phẩm của hoạt động sản xuất đó. Người sau không được nói trùng lặp với người khác. - HS các nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát và đọc thầm.
| |
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể tên hoạt động sản xuất thủ công, sản phẩm và lợi ích của hoạt động a. Mục tiêu: - HS kể được tên một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi: Nêu tên một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó - GV kiểm tra xem nhóm nào ghi đầy đủ và chính xác nhất - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục ghi chép và lưu giữ lại thông tin để chuẩn bị cho dự án nhóm ở bài ôn tập Hoạt động 2: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: - HS đưa ra được cách xử lý khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi, quan sát hình 10 và 11, thảo luận chỉ ra và nói tình huống trong mỗi hình theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra?
- GV nhận xét, yêu cầu HS thảo luận phân tích và đóng vai xử lí tình huống với bạn bên cạnh - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày, đóng vai xử lí tình huống. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp. - GV cho HS đọc thầm nội dung chốt của ông Mặt Trời
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhắc HS sưu tầm thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương. |
- HS thảo luận nhóm và ghi chép kết quả thảo luận vào tờ giấy chung của cả nhóm trong 5 phút
- HS nộp kết quả cho GV
- HS lắng nghe và ghi chép
- HS thảo luận và ghi câu trả lời với bạn: + Hình 10: Bạn nam cùng với mẹ và chị gái đang ở cửa hàng bán đồ gốm. Bạn nam muốn mẹ mua cho con lợn đất mới trong khi bạn ấy đã có mấy con lợn đất ở nhà rồi. + Hình 11: Bố và con gái đang ở siêu thị, trước gian hàng bán các đồ dùng ở nhà (rổ, rá, khay,... bằng nhựa và mây tre đan). Bố đang băn khoăn không biết nên mua đồ nhựa hay mua đồ làm bằng mây tre đan. - HS thảo luận, phân tích và đóng vai xử lí tình huống.
- HS nhóm lên trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát và đọc thầm
- HS lắng nghe và ghi nhớ |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về toàn bộ kiến thức về tên gọi, sản phẩm, lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhà sản xuất thông thái” sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Hoạt động nào dưới đây thuộc nhóm hoạt động sản xuất thủ công làm ra sản phẩm bằng đôi bàn tay khéo léo của người nghệ nhân? A. Lắp ráp hàng loạt điện thoại thông minh, máy tính xách tay trong nhà máy lớn. B. Chế biến cá hộp, thịt hộp xuất khẩu trên dây chuyền tự động hóa. C. Nhào nặn đất sét, tạo hình và nung đốt để làm ra bát đĩa, bình hoa gốm sứ. D. Khai thác dầu mỏ và than đá bằng máy xúc cỡ lớn hằng ngày. Câu 2. Sản phẩm thu được từ hoạt động sản xuất công nghiệp "Dệt may" phục vụ trực tiếp nhu cầu nào hằng ngày của con người? A. Cung cấp lương thực, rau xanh và trái cây chín. B. Cung cấp quần áo, chăn màn, mũ nón dệt may phục vụ đời sống. C. Cung cấp bàn ghế, rổ rác đan bằng tre nứa. D. Cung cấp cá hồi, tôm hùm đánh bắt từ biển sâu. Câu 3. Điểm khác biệt lớn nhất của hoạt động sản xuất công nghiệp so với hoạt động sản xuất thủ công truyền thống là gì? A. Chỉ làm việc vào buổi tối và hoàn toàn không dùng đến điện năng. B. Sử dụng đôi bàn tay thủ công làm tỉ mỉ từng sản phẩm một nên rất mất thời gian. C. Sử dụng máy móc hiện đại, nhà xưởng quy mô lớn, sản xuất ra số lượng sản phẩm vô cùng lớn và nhanh chóng. D. Hoàn toàn không tạo ra lợi ích kinh tế nào cho địa phương. Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu dặn dò bài học: “Chúng ta cần hình thành nếp sống văn minh, tiêu dùng ......... các sản phẩm thủ công, công nghiệp và có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường sạch đẹp.” A. Tiết kiệm. B. Lãng phí bớt. C. ích kỷ. D. Kiêu ngạo. Câu 5. Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp? A. Làm nón lá, dệt vải, làm gốm là các hoạt động sản xuất thủ công truyền thống. B. Nhà máy chế biến sữa tươi, nhà máy lắp ráp ô tô thuộc ngành sản xuất công nghiệp. C. Tiêu dùng tiết kiệm điện, nước hằng ngày là cách bảo vệ môi trường tự nhiên thiết thực nhất. D. Chỉ những người nghèo khó ở làng nghề thủ công mới cần tiết kiệm đồ dùng, người làm ở nhà máy công nghiệp giàu có thì không cần. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV hiển thị biểu đồ tổng kết điểm thi trắc nghiệm của các nhóm trên màn hình số, tuyên dương và tặng nhãn dán sticker thưởng cho các tổ hoàn thành tốt bài học. - GV nhắc nhở HS sử dụng máy tính bảng nhóm khi gặp sự cố hãy thông báo cho GV để giải quyết vấn đề . |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1. C Câu 2. B Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS vui mừng vỗ tay tuyên dương nhóm xuất sắc đạt điểm số cao.
- Trong quá trình làm bài, nếu thiết bị gặp sự cố kỹ thuật đơn giản như mất kết nối mạng hoặc ứng dụng bị đơ màn hình, HS biết giữ bình tĩnh và giơ tay báo cáo ngay với GV để nhận hỗ trợ vận hành thiết bị số. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi.
5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị số (HS biết phát hiện rủi ro lỗi phần mềm hoặc lỗi mạng để báo cáo GV xử lý kịp thời). |
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1: Giới thiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|














