Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3. LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
BÀI 16: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Qua quan sát, xác định điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng khi làm bài, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Nhận biết vấn đề cần giải quyết. - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu Slide và đặt câu hỏi: "Đố em biết vị trí của bạn Thọ như thế nào so với hai bạn còn lại?" (GV dẫn dắt để HS tìm ra được câu trả lời)
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi ® GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: + Nếu cô coi ba bạn Sơn, Thọ, Thúy là ba điểm, thì ta nói điểm ở vị trí bạn Thọ nằm giữa hai điểm còn lại. + Khoảng cách từ vị trí bạn Sơn đến Thọ và khoảng cách từ vị trí bạn Thọ đến vị trí bạn Thúy là bằng nhau. Þ Ta nói: Vị trí bạn Thọ là trung điểm của Sơn và Thúy. Để hiểu rõ điểm ở giữa hai điểm, trung điểm của đoạn thẳng, chúng ta sẽ tìm hiểu bài ngày hôm nay: "Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng" |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS giơ tay trả lời câu hỏi: + Bạn Thọ đứng giữa Sơn và Thúy. + Khoảng cách từ vị trí bạn Sơn đến vị trí bạn Thọ bằng khoảng cách từ vị trí bạn Thọ đến vị trí bạn Thúy.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài + ghi vở.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. b. Cách tiến hành: HĐ1: a) Điểm ở giữa - GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: + Em có nhận xét gì về vị trí ba điểm A, B, C? Ba điểm A, B, C có cùng nằm trên một đường thẳng không? + Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV chốt và rút ra kết luận như SGK: (GV nói và viết) + A, B, C là ba điểm thẳng hàng + B là điểm ở giữa hai điểm A và C. - GV cho HS nhắc lại. - GV sử dụng phần mềm vẽ đoạn thẳng CD, điểm E không nằm trên đoạn thẳng CD (hay điểm E ở phía trên đoạn thẳng CD): - GV cho HS quan sát và nêu câu hỏi: + Ba điểm C, E, D có thẳng hàng không. Vì sao? + Vậy E có được coi là điểm nằm giữa C và D không? - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời, sau đó chữa bài, chốt đáp án: + Ba điểm C, E và D không thẳng hàng. + E không phải là điểm ở giữa hai điểm C và D. HĐ2: b) Trung điểm của đoạn thẳng b) - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam, Việt và Rô - bốt trong SGK để bước đầu nhận biết và hiểu được ứng dụng của trung điểm của đoạn thẳng (cắt đoạn dây thành hai đoạn bằng nhau mà không cần dùng thước kẻ). - GV gọi hai HS đứng tại chỗ: một đọc lời thoại của Nam, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt để hiểu được trung điểm của đoạn dây. - GV sử dụng phần mềm vẽ hình:
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 trả lời câu hỏi: + Ba điểm D, H, E có thẳng hàng không? Vì sao? + Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? + Em hãy đọc số đo độ dài trên hình vẽ, so sánh độ dài đoạn thẳng DH và độ dài đoạn thẳng HE. - GV mời đại diện 3 HS trả lời câu hỏi. - GV chốt và rút ra nhận xét như trong SGK. (GV đọc và viết) + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE. + H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE. - GV chỉ tay cho HS nhắc lại (gọi cá nhân, cặp đôi, cả lớp đồng thanh). - GV sử dụng phần mềm vẽ hình đường thẳng MN, điểm P ở giữa hai điểm M và N nhưng độ dài đoạn thẳng MP lớn hơn độ dài đoạn thẳng PN và cho HS quan sát:
- GV cho HS quan sát và nêu câu hỏi: + Ba điểm M, P, N có thẳng hàng không. Vì sao? + Em hãy so sánh độ dài đoạn thẳng MN và đoạn thẳng NP. + Vậy N có là trung điểm của đoạn MP không? Vì sao? - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời, sau đó chữa bài, chốt đáp án: + Ba điểm M, P, N thẳng hàng. + MP > PN + P không là trung điểm của đoạn thẳng MN. |
- HS quan sát hình vẽ.
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe câu trả lời của mình. + Ba điểm A, B, C có cùng nằm trên một đường thẳng. + B là điểm ở giữa hai điểm A và C.
- HS nghe và ghi vở.
- Cá nhân - cặp đôi - đồng thanh. - HS quan sát, chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi: + Ba điểm C, E và D không thẳng hàng vì điểm E không nằm trên đoạn thẳng CD. + E không phải là điểm ở giữa hai điểm C và D.
- HS quan sát hình, giơ tay đọc lời thoại. Lớp chú ý lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thành lập nhóm, trao đổi tìm ra câu trả lời. + Ba điểm D, H, E thẳng hàng vì cùng nằm trên một đoạn thẳng. + Điểm H nằm giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH = HE.
- Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- HS chú ý lắng nghe và quan sát hình vẽ.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời. + Ba điểm M, P, N thẳng hàng. + MP > PN + P không là trung điểm của đoạn thẳng MN.
| 5.2.CB1b: HS biết được có thể sử dụng phần mềm để vẽ hình trong học tập. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Luyện tập, nhận biết điiểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu BT1. - GV gọi 1 HS trả lời câu a, sau đó chữa mẫu, hướng dẫn quan sát hình để nhận ra: M là trung điểm của đoạn thẳng AB vì M là điểm ở giữa hai điểm A và B, AM = MB = 3cm. - GV cho HS tự hoàn thành các phần còn lại, sau đó trao đổi cặp đôi trình bày kết quả cho nhau nghe. - GV gọi 1 -2 HS phát biểu đối với mỗi trường hợp. (GV yêu cầu HS giải thích cho từng trường hợp) - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV sử dụng phần mềm hình vẽ, gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về nhận biết ba điểm thẳng hàng ở lớp 2. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu a. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành các phần còn lại. - GV mời một vài HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV sử dụng phần mềm hình vẽ, gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài sau đó nêu cách làm:
- GV hướng dẫn HS làm bài dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng tính theo đơn vị là số cạnh của ô vuông (lưới ô vuông). - GV cho HS thực hiện hoàn thành bài cá nhân. - GV gọi 1-2 HS trình bày kết quả.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính + các dạng bài tập đã học trong tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 – Luyện tập |
- HS giơ tay đọc đề. - HS suy nghĩ giơ tay trả lời câu a. a) (Đ)
- HS thực hiện hoàn thành các phần còn lại sau đó thảo luận cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. - HS giơ tay trình bày câu trả lời: b) đúng (Đ) vì ba điểm B, N, C thẳng hàng và N ở giữa hai điểm B và C. c) sai (S) vì BN > NC d) sai (S) vì ba điểm M, B, N không thẳng hàng.
- HS giơ tay đọc đề. Lớp chú ý nghe và quan sát hình vẽ.
- HS nhớ lại kiến thức, giơ tay trình bày. - HS giơ tay trình bày câu trả lời. a) Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D; b) Điểm H ở giữa hai điểm A và B. c) Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng HK vì M là điểm ở giữa hai điểm H và K, MH = MK. - HS chú ý nghe và chữa bài.
- HS giơ tay đọc đề, nêu cách làm. Lớp quan sát và chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và biết cách làm.
- HS giơ tay trình bày: Điểm H là trung điểm của đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm của đoạn thẳng BD. - HS chú ý nghe và sửa lại (nếu sai).
- HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe và về nhà hoàn thành bài. | 5.2.CB1b: HS biết được có thể sử dụng phần mềm để vẽ hình trong học tập. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




