Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 28: Bài toán giải bằng hai bước tính
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 28: Bài toán giải bằng hai bước tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính.
- Nắm được các bước giải bài toán:
- Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài;
- Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp);
- Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến với GV để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Biết sử dụng các phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
- Năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề: Diễn đạt nói và viết bài giải, vận dụng kiến thức toán học để giải bài toán có liên quan đến tình huống thực tiễn.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. - GV hướng dẫn, phổ biến cho HS cách chơi trò chơi: + GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội. + GV gắn các thẻ từ lên bảng:
+ GV yêu cầu HS lên sắp xếp đúng thứ tự các bước giải toán. + Đội nào gắn xong trước và đúng thì thắng cuộc. - GV mời tất cả HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá, - GV dẫn dắt HS vào bài: "Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi làm quen với các phương pháp giải bằng hai bước tính để giải bài toán có lời văn. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu Bài 28: Bài toán giải bằng hai bước tính". |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. - Cách sắp xếp các thẻ đúng là: Tìm hiểu bài toán ® Tìm cách giải ® Trình bày bài giải ® Kiểm tra các bước giải.
- HS chăm chú lắng nghe, ghi bài.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS nhận biết bài toán có hai bước tính; nắm được bước giải và trình bày bài giải bài toán. b. Cách tiến hành: - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to đề Bài toán 1 (SGK trang 81) và yêu cầu HS phân tích đề bài: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt câu a và yêu cầu HS trình bày bài giải:
- GV tiếp tục hướng dẫn HS tóm tắt câu b và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trình bày bài giải:
- GV phân tích cho HS: "Từ câu hỏi a và b ở bài toán 1, có thể hỏi gộp lại thành một câu như câu hỏi b (cả hoa hồng và hoa cúc có bao nhiêu bông?), ta sẽ có bài toán giải bằng hai bước tính". - GV nêu Bài toán 2, yêu cầu HS đọc và phân tích đề bài: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán theo sơ đồ, yêu cầu HS tìm cách giải và trình bày bài giải.
- GV nhấn mạnh đây là bài toán giải bằng hai bước tính (phép tính thứ nhất tìm số quyển sách ở ngăn dưới, phép tính thứ hai tìm số quyển sách ở cả hai ngăn). |
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết: Có 5 bông cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông. + Bài toán yêu cầu: a) Tìm số hoa hồng. b) Tìm số bông hoa của cả hoa hồng và hoa cúc. - Bài giải: a) Số bông hoa hồng có là: 5 + 2 = 7 (bông) Đáp số: 7 bông
- Bài giải: b) Số bông hoa hồng và hoa cúc có là: 5 + 7 = 12 (bông) Đáp số: 12 bông
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết: ngăn trên có 10 quyển sách, ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên 3 quyển sách. + Bài toán yêu cầu tính số sách ở cả hai ngăn. - HS trình bày bài giải: Bài giải: Số sách ở ngăn dưới là: 10 + 3 = 13 (quyển) Số sách ở cả hai ngăn là: 10 + 13 = 23 (quyển) Đáp số: 23 quyển sách
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS thực hành giải quyết các bài toán bằng hai bước tính, củng cố kĩ năng giải dạng toán có lời văn. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) Số ? Can thứ nhất đựng 5 l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. Hỏi hai can đựng bao nhiêu lít nước mắm?
- GV khuyến khích HS tự nêu tóm tắt (viết, vẽ sơ đồ vào giấy nháp hoặc bảng con...), nêu cách giải (tìm được phép tính giải) và nêu được mỗi câu trả lời. Sau đó mới viết hoặc nêu số, phép tính thích hợp vào gợi ý như SGK hoặc trình bày bài giải theo mẫu giải bằng hai bước tính. - GV gọi 1 - 2 HS lên bảng trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) Mai gấp được 10 cái thuyền, Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái thuyền. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu cái thuyền? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc đề và phân tích đề, rồi viết bài giải vào vở. - GV lưu ý khi trình bày bài giải, HS không phải viết tóm tắt mà chỉ viết hai bước tính và đáp số (HS viết tóm tắt bài toán theo sơ đồ ra nháp hoặc bảng con). - GV gọi đại diện một số nhóm lên bảng trình bày bài giải. - GV chốt đáp án, nhận xét phần bài làm của HS. |
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán. - HS viết tóm tắt sơ đồ ra nháp hoặc bảng con và trình bày bài giải. - Bài giải: Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 × 3 = 15 (l) Số lít nước mắm ở cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) Đáp số: 20 l
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS thảo luận nhóm đôi, phân tích đề và viết tóm tắt ra nháp hoặc bảng con:
- HS giơ tay lên bảng trình bày bài giải. - Bài giải: Số thuyền Nam gấp được là: 10 – 3 = 7 (cái) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái) Đáp số: 17 cái thuyền | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hành áp dụng các bước giải để giải bài toán có hai bước tính, gắn với thực tế địa phương. b. Cách tiến hành: - GV nêu bài toán: "Ở quê em có nhiều nhà nuôi ong mật. Trong vườn nhà ông ngoại có 71 thùng ong, vườn của cậu Út ít hơn vườn của ông 16 thùng. Hỏi trong cả hai khu vườn có bao nhiêu thùng ong mật?" - GV khuyến khích HS tự nêu tóm tắt (viết, vẽ sơ đồ vào giấy nháp hoặc bảng con...), nêu cách giải (tìm được phép tính giải) và nêu được mỗi câu trả lời. Sau đó mới viết hoặc nêu số, phép tính thích hợp vào gợi ý như SGK hoặc trình bày bài giải theo mẫu giải bằng hai bước tính. - GV gọi 1 - 2 HS lên bảng trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Tiết 2: Luyện tập". |
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán. - HS viết tóm tắt sơ đồ ra nháp hoặc bảng con và trình bày bài giải. - Bài giải: Số thùng ong ở vườn của cậu Út là: 71 - 16 = 55 (thùng) Số thùng ong ở cả hai vườn là: 71 + 55 = 126 (thùng) Đáp số: 126 thùng
- HS chăm chú lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





