Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 58: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 58: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 58: LUYỆN TẬP CHUNG (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy chính xác và tính kỉ luật: Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục).
- Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Hình phóng to của tất cả các hình trong SGK.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính nhân và chia số có bốn chữ số với số có một chữ số và áp dụng vào các tình huống kết hợp với kiến thức của các chủ đề khác như hình khối, khối lượng. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt rồi tính 9 362 : 9 1 214 - GV yêu cầu HS: Thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lần lượt từ trái qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm, GV cho phép bỏ qua bước đặt tính. - GV lưu ý HS cách kiểm tra lại kết quả: Dùng mối quan hệ nhân, chia để kiểm tra kết quả. - GV mời 1-2 HS nêu đáp án trước lớp, các bạn khác lắng nghe bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - GV sử dụng điện thoại thông minh, hướng dẫn 1-2 HS sử dụng ứng dụng Google Lens quét phần đặt tính chia của mình. Trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ phân tích ảnh và báo kết quả. HS tự đối chiếu xem mình đã hạ số và tìm số dư đúng chưa. GV giáo dục HS cách tự học với công nghệ. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? Ở khu vui chơi, bác Nam muốn gắn các dây đèn dọc theo mỗi cạnh của ngôi nhà dạng khối lập phương, trừ những cạnh sát mặt đất. Mỗi cạnh cần gắn một cây đèn dài 450 cm. a. Bác Nam cần gắn tất cả ? dây đèn. b. Tổng độ dài các dây đèn đó là ? xăng – ti – mét.
- Với câu a, GV đặt câu hỏi để dẫn dắt chữa bài: + Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn? - Với câu b, GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT3: Mỗi chú sâu sẽ đi theo đường nào để đến chiếc lá là ngôi nhà của mình? Biết rằng mỗi chú sâu chỉ bò theo đường có màu trùng với màu của nó và sâu cũng chỉ bò đến chiếc lá ghi kết quả của phép tính trên mình chú sâu đó.
- GV hướng dẫn HS: Thực hiện phép tính trên các chú sâu rồi mới tìm đường nối chú sâu đó đến với chiếc là ghi kết quả. Điều kiện là sâu chỉ bò trên đường kẻ có cùng màu. - GV sử dụng Tivi tương tác, mời 2 HS lên bảng dùng ngón tay vẽ đường nối từ chú sâu đến chiếc lá đúng trên màn hình. - GV mời một bạn nhận xét phần bài làm của hai bạn trên bảng. - GV chữa bài, chốt lại đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Người khổng lồ nào nâng được nhiều ki-lô-gam nhất?
- GV yêu cầu HS: Đặt được phép tính cho cân nặng của mỗi người khổng lồ nâng được rồi so sánh kết quả cân nặng. - GV mời một HS: Nêu các phép tính trước lớp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. |
- Kết quả:
Vậy 9 362 : 9 = 1 040 (dư 2); 1 214
- Kết quả: Bài giải a. Trừ 4 cạnh sát mặt đất, vậy bác Nam cần gắn 8 dây đèn. b. Tổng độ dài các dây đèn là: 450 Đáp số: 3 600 cm.
- HS giơ tay đọc yêu cầu BT3.
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- Kết quả: 721 4 326 : 6 = 721 (dư 2).
Sâu xanh bò đến chiếc lá thứ hai từ trên xuống còn sâu đỏ bò đến chiếc lá trên cùng.
- Kết quả: Người A nâng được: 450 Người B nâng được: 1 245 + 25 = 1 270 kg. Người C nâng được: 2 612 kg Ta thấy: 2 612 > 1 270 > 1 350 Vậy người C nâng được khối lượng nhiều nhất.
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
|
2. VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài toán. b. Cách tiến hành: Quan sát hình ảnh bên. Chó cân nặng .?. kg. Mèo cân nặng .?. kg .?. g.
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi để thực hiện: + HS thực hiện theo nhóm ba (mỗi bạn đóng vai một con vật) + Viết khối lượng các con vật cần tìm vào bảng con. - GV chữa bài: + Khuyến khích nhiều nhóm trình bày (có giải thích cách làm). + Từ hình ảnh trong SGK, GV giúp HS nhận biết mối quan hệ về khối lượng giữa ba con vật.
|
- Kết quả: Số cân nặng của chó là: 2500 g Đổi 5000 g = 5 kg. Số cân nặng của mèo là: 2500 g : 2 = 1250 g. Đổi 1250 g = 1 kg 250 kg. Vậy: Chó cân nặng 5 kg. Mèo cân nặng 1 kg 250 kg.
| |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 3 – Luyện tập. |
- HS chú ý lắng nghe, lưu ý những kiến thức trọng tâm
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện | |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||





