Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ. SỐ 100 000 (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. 
  • Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. 

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực mô hình hoá thông qua sử dụng biểu tượng khối lập phương 10 kenhhoctap 10 kenhhoctap 10, bảng 10 kenhhoctap 10, cột 10 kenhhoctap 1 và các khối lập phương đơn vị để biểu diễn số.
  • Năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn luyện kĩ năng đọc và viết số.
  • Năng lực tư duy khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán thực tế. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình phóng to tất cả các hình có trong bài học. 
  • Các đồ dùng minh hoạ số trong phạm vi 100 000 của bộ đồ dùng học tập. 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV viết một số có năm chữ số lên bảng: 63270.

+ GV yêu cầu HS xác định mỗi chữ số ở hàng nào?

+ Quan hệ giữa các hàng. 

- GV giới thiệu, sau đó dẫn dắt vào bài mới: “Ngày hôm nay chúng ta cùng nhau đọc, viết được số có năm chữ số và phân tích được cấu tạo số theo hàng; làm quen với tia số biểu diễn các số có năm chữ số. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 59: Tiết 1: Số có năm chữ số".  (GV đọc và viết) 

   

   

   

   

   

- HS xem video 

   

- HS quan sát và trả lời:

+ Chữ số 6 ở hàng chục nghìn; Chữ số 3 ở hàng nghìn; Chữ số 2 ở hàng trăm; Chữ số 7 ở hàng chục và chữ số 0 ở hàng đơn vị.

+ 1 trăm nghìn = 10 chục nghìn; 1 chục nghìn = 10 nghìn,… 

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin   thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: HS bước đầu đọc, viết được số có năm chữ số và phân tích được cấu tạo số theo hàng; làm quen với tia số biểu diễn các số có năm chữ số.

b. Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS: Trong hình, Rô-bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xem có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé!

- GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột nhé.

kenhhoctap

- GV: Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên thầy (cô) điền số 10 000 vào cột đầu tiên.

- GV hướng dẫn HS tương tự với các cột còn lại của hình vẽ. Bắt đầu từ cột thứ hai từ trái sang phải có thêm bảng 10 kenhhoctap 10, cột 10 kenhhoctap 1, khối lập phương lẻ.

- GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột (từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

- GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số.

- GV củng cố bằng các số có năm chữ số khác. Ví dụ đầu là lấy một số có năm chữ số đều khác 0. Các ví dụ khác lấy các trường hợp đặc biệt, chẳng hạn có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt. 

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý theo dõi.

   

   

   

- HS đếm số khối lập phương ở cột bên trái là 10 khối.

   

   

   

   

- HS:

+ Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị.

+ Viết là: 12 324. Đọc là: Mười hai nghìn ba trăm hai mươi tư.

   

   

   

   

   

- HS chú ý quan sát.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS luyện tập đọc, viết được số có năm chữ số và phân tích được cấu tạo theo hàng; Làm quen với tia số biểu diễn các số có năm chữ số.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) 

- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT1.

Hoàn thành bảng sau:

kenhhoctap

- GV in bài tập ra phiếu học tập; yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc kĩ yêu cầu và xác định việc phải làm.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả; đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

Số?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Đọc các số đã có sẵn trên tia số.

- GV hướng dẫn tìm số đầu tiên với câu hỏi: Số liền sau số ba mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi bảy là số nào?

- GV chiếu tia số lên Tivi tương tác. Mời 1 HS lên bảng, dùng ngón tay/bút cảm ứng viết trực tiếp các số còn thiếu vào các ô trống trên tia số ảo.

- GV cho HS trao đổi kết quả với bạn bên cạnh để kiểm tra kết quả.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động)

- GV mời một HS đọc yêu cầu BT3:

Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:

a. 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.

b. 3 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.

c. 6 chục nghìn, 6 nghìn, 4 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.

d. 2 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

- GV hướng dẫn: Trong hình vẽ minh hoạ là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên.

 kenhhoctap

- GV hỏi để hướng dẫn HS từ cấu tạo số để tìm các chữ số:

+ Số này gồm mấy chục nghìn?

+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy nghìn?

- Sau khi HS viết số "15 826" ra bảng con, GV cầm điện thoại thông minh, gọi 1 HS lên bấm nút Micro và đọc to số đó cho Trợ lý ảo AI (Google Assistant) nghe: "Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu". AI sẽ nhận diện giọng nói và hiện con số "15826" lên màn hình. HS tự đối chiếu xem mình đã viết đúng chưa.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động)

Chọn số thích hợp với cách đọc.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Hoạt động theo nhóm đôi, một bạn đọc số, một bạn nối cách đọc với cách viết số để tìm thuyền cho mỗi vận động viên.

- GV chiếu bài tập trên bảng, mời đại diện 2 cặp lần lượt thực hành trước lớp.

- Sau khi hoàn thành, GV giới thiệu với HS: Đây là các số tròn chục nghìn. Em hãy tìm thêm các ví dụ khác về số tròn chục nghìn. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS (nhóm đôi) thực hiện.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu bài toán.

   

- HS: Số 36 528.

- Kết quả:

Các số còn thiếu lần lượt là 36 528; 36 529; 36 530.

   

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc to yêu cầu.

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.

- Kết quả:

a. 15 826: Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu

b. 32 043: ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi ba.

c. 66 401: sáu mươi sáu nghìn bốn trăm linh một.

d. 27 340: hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hành theo nhóm đôi.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học:

+ Đọc, viết số có năm chữ số và phân tích được cấu tạo số theo hàng.

+ Làm quen với tia số biểu diễn số có năm chữ số.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Tiết 2: Số 100 000".

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ những nội dung quan trọng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

TIẾT 2: SỐ 100 000

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai đúng? Ai sai?

+ GV chuẩn bị cho mỗi đội 10 tờ giấy A4 để trắng, 5 bút dạ. GV phát cho mỗi em 2 tờ giấy và 1 bút dạ (chuẩn bị vào 1 tờ, ghi cách đọc của đội bạn vào 1 tờ).

+ Mỗi đội 5 em HS, đại diện bốc thăm giành quyền đọc trước.

+ GV cho 2 đội chuẩn bị 2 phút, 5 em bàn nhau mỗi em viết sẵn cách đọc và viết 1 số từ 4 – 5 chữ số vào một mặt của tờ giấy.

+ Hết 2 phút, đội được đi trước sẽ nêu cách đọc số mình chuẩn bị (đọc to 2 lần), đội kia phải viết lại được.  Đọc đủ 5 số thì vai trò ngược lại.

+ GV và cả lớp sẽ làm trọng tài kiểm tra kết quả. Đội đọc phải giơ đáp án lên, đội viết phải giơ kết quả lên. Cứ mỗi ý đúng 10đ, đọc chậm, vấp trừ 2đ, làm sai đáp án trừ 5đ. Đội nào nhiều điểm hơn sẽ thắng cuộc.

- Sau đó, GV dẫn dắt vào bài mới: "Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng củng cố lại về cấu tạo số, cách đọc, cách viết số. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 59 - Tiết 3: Luyện tập". (GV đọc và viết)

   

   

   

   

   

   

- HS tạo nhóm và tích cực tham gia.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS củng cố lại về cấu tạo số, cách đọc, cách viết số.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) 

- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT1.

Chọn câu trả lời đúng

Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 1?

A. 1 000       B. 100 000      C. 100      D. 10 000

- GV yêu cầu HS: Làm việc nhóm đôi.

- GV mời đại diện HS đọc số trong từng lựa chọn và hỏi: Số này có chữ số hàng chục nghìn là 1 không? Để củng cố về nhận biết và đọc số cho HS.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

Số?

a. 54 766 = 50 000 + ? + 700 + 60 + 6

b. 15 000 = ? + 5 000

c. 37 059 = 30 000 + 7 000 + ? + 9

d. 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + ?

- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu câu a:

+ Viết số 54 766 vào vở

+ Phân tích số: Số gồm 5 chục nghìn, 4 nghìn, 7 trăm, 6 chục và 6 đơn vị.

+ Viết thành tổng: 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6.

- GV yêu cầu HS: làm bài theo nhóm đôi.

- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói. 

   

   

   

   

   

- HS xung phong đọc yêu cầu BT1.

   

- HS thực hiện theo yêu cầu GV.

- Kết quả:

Số có chữ số hàng chục nghìn là 1: 10 000.

Chọn đáp án D.

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, ghi chép mẫu để biết cách làm.

- Kết quả:

a. 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6.

b. 15 000 = 10 000 + 5 000

c. 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9

d. 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5

   

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về số có năm chữ số gắn với tình huống thực tế; bài toán liên quan đến tia số.

b. Cách tiến hành:

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT3:

Bài tập 3: Đ, S?

Trong hội chợ Tết, bác Đức, bác Trí và chú Dũng bốc thăm mã số trúng thưởng. Trong thùng còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824. Bác Đức bốc được số 13 824. Như vậy:

a. Bác Trí không thể bốc được số 13 819 ?

b. Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824 ?

c. Chú Dũng có thể bốc được số 13 822 ?

- GV hướng dẫn HS bằng cách viết năm số 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824 lên bảng rồi gạch số 13 824 đi (do bác Đức đã bốc được số này) sau đó GV cùng HS lần lượt xét từng câu a, b,c.

- GV mời một HS nêu đáp án Đ, S có giải thích lí do tại sao em lại chọn như vậy.

- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án.

Bài tập 4: Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, tìm hiểu đề, xác định các việc cần làm.

- GV yêu cầu HS: Tự suy nghĩ thực hiện rồi chia sẻ kết quả (nhóm đôi).

- GV chữa bài, mời một HS nêu đáp án trước lớp. 

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay lên đọc đề.

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a. Đ (vì mã trúng thưởng chỉ còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824).

b. S (vì bác Đức đã bốc được số 13 824)

c. Đ (vì trong thùng vẫn còn 4 số: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823).

   

   

   

- HS đọc đề, tìm hiểu bài.

   

- Kết quả:

Ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số lần lượt là: 99 998; 99 999; 100 000.

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học: Củng cố lại về cấu tạo số, cách đọc, cách viết số.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Tiết 4: Luyện tập".

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung bài học.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

TIẾT 4: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay