Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (không nhớ hoặc có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn (hai bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy chính xác và tính kỉ luật: Thông qua việc khám phá quy tắc nhân (phải tuân thủ quy tắc tính toán chặt chẽ).
- Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua các hoạt động khám phá kiến thức mới và tương tác trong quá trình làm bài tập.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình phóng to các hình trong phần khám phá, bài tập 4 tiết 2 và bài tập 3 tiết 3.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Khơi gợi hứng thú học tập, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV tổ chức cho HS trò chơi Thế giới của những phép tính. + GV chuẩn bị những con số đánh vi tính được dán trên tấm bìa cứng hình tròn. + Cách tiến hành: GV mời 6 em tham gia trò chơi, chia thành 2 đội, mỗi đội 3 em, các bạn còn lại cổ vũ hai đội chơi. + Luật chơi: Trong vòng 5p, HS tự tìm số và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng cuộc và được nhận quà. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi thực hiện phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. Chúng ta cùng vào bài Bài 70 – Tiết 1: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. |
- HS xem video
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
|
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Bước đầu thực hiện được (đặt tính rồi tính) phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Quan sát tranh, từ bóng nói của Việt và Nam, nêu bài toán.
- GV dẫn dắt đến phép nhân cần giải: 12 415 - GV hướng dẫn HS: Đặt tính rồi thực hiện phép tính: 12 415 - GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc theo GV: + 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1. + 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4. + 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1. + 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. + 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 12 415 - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo. |
- HS nêu bài toán: Đội 1 trồng được 12 415 cây, đội 2 trồng gấp 3 lần đội 1 thì trồng được bao nhiêu cây?
- HS lắng nghe và viết vào vở: 12 415 - HS đọc: + 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1. + 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4. + 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1. + 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. + 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 12 415
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được (đặt tính rồi tính) phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) Tính
- GV yêu cầu HS: Đọc đề, tạo nhóm ba. - GV tổ chức thi đua giữa hai nhóm (lấy tinh thần xung phong) theo hình thức tiếp sức. GV trình chiếu các phép tính lên bảng cảm ứng/ Tivi tương tác. Các thành viên trong nhóm sẽ lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính bằng bút cảm ứng. Nhóm nào làm nhanh hơn thì chiến thắng. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) Đặt rồi tính 31 504 - GV yêu cầu HS: Nhận biết yêu cầu. - GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì? - GV mời đại diện 2 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở. - GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động): Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg thóc vào kho. Hỏi sau 3 lần chuyển như vậy, người ta chuyển được bao nhiêu ki – lô – gam thóc vào kho? - GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân, tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài. - GV đặt câu hỏi: Số kg thóc sau 3 lần chuyển bằng mấy lần số kg thóc chuyển được mỗi lần? - GV yêu cầu HS: Trình bày thành bài giải vào vở, một HS lên trình bày bảng lớp. - GV mời một HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. |
- HS tạo nhóm ba, tham gia trò chơi.
- Kết quả: 47 253
- HS: Ở bài đặt tính cần lưu ý: + Đặt tính thẳng cột + Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”
- Kết quả: 31 504 23 162 - HS tìm hiểu bài: Tóm tắt 1 lần chuyển: 15 250 kg 3 lần chuyển: … kg? Bài giải Số thóc sau 3 lần chuyển là: 15 250 Đáp số: 45 750 kg.
|
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
|
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Tiết 2. Luyện tập." |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
| |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Củng cố phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số qua các bài tập tính nhẩ, đặt tính rồi tính, tính trong trường hợp có hai dấu phép tính, tính giá trị của biểu thức; giải bài toán có lời văn (hai bước tính). b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: Số?
- GV yêu cầu HS: Tính nhẩm các phép tính rồi nêu kết quả thích hợp ở ô có dấu “?” - GV mời một HS nêu nhanh đáp án trước lớp, các HS còn lại chú ý lắng nghe để nhận xét. - GV đánh giá, nhận xét, lưu ý HS có thể nhận xét nhanh thấy 3 Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập 2. a. Đặt tính rồi tính 31 624 b. Tính giá trị của biểu thức 26 745 + 12 071 - GV yêu cầu HS: Đọc đề, tìm hiểu cách thực hiện. - GV lưu ý cho HS về cách đặt tính rồi tính ở câu a và thứ tự thực hiện phép tính ở câu b. - GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trên bảng lớp, các HS còn lại trình bày vào vở. - GV sửa bài, nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 3: Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền? - GV hướng dẫn HS: + Tính giá tiền của mỗi quyển vở + Từ đó tính số tiền cô bán hàng trả cho Việt - GV yêu cầu HS: Trình bày thành bài giải vào vở, một HS lên trình bày trên bảng lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại đối chiếu kết quả của mình với bài làm trên bảng để nhận xét. - GV sửa bài, đánh giá, nhận xét. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4: - GV mời một HS đọc yêu cầu BT4: Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, một vườn có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000 cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu giống cây?
- GV yêu cầu HS: Phân tích đề, tìm cách giải và trình bày thành bài giải. - GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở với bạn bên cạnh để chấm chéo. - GV đánh giá và nhận xét.
|
- HS xung phong trình bày đáp án trước lớp. - Kết quả:
- HS đọc đề và thực hiện bài tập. - Kết quả: a. b. 26 745 + 12 071
- HS giơ tay đọc yêu cầu - Kết quả: Bài giải Giá tiền 6 quyển vở là: 6 000 Cô bán hàng phải trả lại Việt số tiền là: 100 000 – 36 000 = 64 000 (đồng) Đáp số: 64 000 đồng.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề. Tóm tắt Trại ươm thứ nhất: 14 000 cây giống Trại ươm thứ hai: 15 000 cây giống Cả hai trại ươm có .?. giống cây - Kết quả: Bài giải Số cây giống trong trại ươm đầu là: 14 000 Số cây giống trong cả hai trại ươm là: 28 000 + 15 000 = 43 000 (cây) Đáp số: 43 000 cây giống. | |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



