Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 27. KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ 

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
  • Tính giá trị của hàm số khi hàm số đó xác định bởi công thức.
  • Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ; xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
  • Nhận biết được đồ thị của hàm số.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các Định nghĩa, khái niệm, tính chất của hàm số, hệ trục tọa độ, tọa độ các điểm.
  • Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với hàm số vè đồ thị của hàm số.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm để xử lí các yêu cầu tính giá trị của hàm số, xác định tọa độ của một điểm, vẽ đồ thị của hàm số.
  • Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.

Năng lực số:

  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm toán học chuyên dụng để vẽ và tương tác với đồ thị hàm số.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ

Hoạt động 1: Khái niệm hàm số

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết và phát biểu được khái niệm hàm số.

- Vận dụng khái niệm thực hiện các bài tập liên quan đến hàm số.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1; Vận dụng và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hàm số.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai HĐ1HĐ2, cho HS thực hiện thảo luận nhóm đôi hoàn thành các HĐ.

+ HĐ1: 

• Thay từng giá trị của kenhhoctap vào công thức kenhhoctap. Từ đó tính được các giá trị của kenhhoctap.

• HS lập bảng và nhận xét.

+ HĐ2: 

• Ứng với thời điểm kenhhoctap (giờ) thì xác định được nhiệt độ kenhhoctap.

• Quan sát bảng và nêu nhận xét ứng với mỗi thời điểm kenhhoctap thì có bao nhiêu giá trị kenhhoctap?

+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện trình bày lời giải.

+ HS dưới lớp nêu nhận xét; GV chốt đáp án.

- GV trình chiếu hoặc ghi bảng Khái niệm hàm số trong khung kiến thức trọng tâm.

- GV giảng giải phần Chú ý để giới thiệu cách viết giá trị của hàm số tại một điểm.

- GV phân tích đề bài, phát vấn, gợi ý cho HS thực hiện Ví dụ 1

+ Thay các giá trị của kenhhoctap lần lượt vào hàm số kenhhoctap ta sẽ tính được các gái trị của kenhhoctap tương ứng.

+ Lập bảng theo hướng dẫm trong SGK.

- HS quan sát, đọc Ví dụ 2. GV gợi ý cách thực hiện

+ ý a) Tại các giá trị của kenhhoctap xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng của kenhhoctap?

kenhhoctap Từ đó dựa vào Khái niệm hàm số để nêu nhận xét.

+ ý b) Tại giá trị kenhhoctap có bao nhiêu giá trị của kenhhoctap?

kenhhoctap Dựa vào Khái niệm hàm số để nhận xét.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện phân tích, trình bày lời giải cho Luyện tập 1.

+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân tích đề bài.

+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện lời giải; HS dưới lớp đói chiếu kết quả và nhận xét.

+ GV chốt đáp án.

- HS trờ lại tính huống mở đầu. Thảo luận với bạn cùng bàn, thực hiện Vận dụng 

+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện bài giải.

+ GV nhận xét chi tiết, và rút ra kinh nghiệm làm bài cho HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Khái niệm hàm số.

1. Khái niệm hàm số

HĐ1

a) 

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

b) Với mỗi giá trị của kenhhoctap là xác định được một giá trị của kenhhoctap.

HĐ2

a) Nhiệt độ của Hà Nội vào 12 giờ trưa là kenhhoctap

b) Với mỗi giá trị của kenhhoctap ta xác định được một giá trị của kenhhoctap.

Khái niệm

Nếu đại lượng kenhhoctap phụ thuộc vào đại lượng thay đổi kenhhoctap sao cho với mỗi giá trị của kenhhoctap ta luôn xác định được chỉ một gái trị tương ứng của kenhhoctap thì kenhhoctap được gọi là hàm số của kenhhoctapkenhhoctap gọi là biến số.

Chú ý

Khi  kenhhoctap là hàm số của kenhhoctap, ta thường viết kenhhoctap, kenhhoctap,…. Chẳng hạn, với hàm số kenhhoctap, ta còn viết kenhhoctap. Khi đó, thay cho câu “Khi kenhhoctap bằng 1 thì giá trị tương ứng của kenhhoctap là 3”, ta viết ngắn gọn là kenhhoctap.

Ví dụ 1: (SGK – tr.41)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.41)

Ví dụ 2: (SGK – tr.41)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.41)

Luyện tập 1

- Ta có: kenhhoctap => kenhhoctap

Với kenhhoctap km; kenhhoctap (km/h) không đổi, ta có:

kenhhoctap (giờ)

=> Thời gian kenhhoctap là một hàm số của vận tốc kenhhoctap

- Với kenhhoctap (km/h) => kenhhoctap (giờ)

Vận dụng

a) Tháng 4 tiêu thụ lượng ô tô là ít nhất, với sản lượng là kenhhoctap chiếc.

b) kenhhoctap là một hàm số của kenhhoctap

Với kenhhoctap => kenhhoctap

TIẾT 2: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ; ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ

a) Mục tiêu: 

- HS nắm được khái niệm về mặt phẳng tọa độ.

- HS nhận biết tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.

- Vận dụng các khái niệm để thực hiện các bài toán liên quan đến mặt phẳng tọa độ.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 2 và Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm về mặt phẳng tọa độ; tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Đồ thị của hàm số

a) Mục tiêu: 

- HS nắm và trình bày khái niệm đồ thị hàm số.

- Vận dụng khái niệm để thực hiện các bài toán liên quan đến đồ thị của hàm số.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3; Luyện tập 3 và Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm đồ thị hàm số.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai HĐ3 và cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện các yêu cầu.

+ HS tự thực hiện ý a).

+ ý b) 

• Vẽ hệ trục tọa độ kenhhoctap

• Xác định tọa độ kenhhoctap

Xác định điểm kenhhoctap trên kenhhoctap, qua điểm kenhhoctap vẽ đường thẳng song song với kenhhoctap

Xác định điểm kenhhoctap trên kenhhoctap, qua điểm kenhhoctap vẽ đường thẳng song song với kenhhoctap

Hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tọa độ  kenhhoctap.

• Các điểm còn tại thực hiện tương tự.

- GV sử dụng phần mềm Geogebra hướng dẫn HS thực hiện ý b.

- GV trình chiếu hoặc ghi bảng Khái niệm đồ thị của hàm số.

- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 4 và trình bày lại vào vở.

- HS vận dụng các kỹ năng, phương pháp đã thực hiện trong HĐ3 và Ví dụ 4 để thực hiện Luyện tập 3.

+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ đồ thị.

+ GV nhận xét, chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Khái niệm đồ thị hàm số.

3. Đồ thị của hàm số

HĐ3

a) kenhhoctap

kenhhoctap

Khái niệm

Đồ thị của hàm số kenhhoctap là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng kenhhoctap trên mặt phẳng tọa độ.

Ví dụ 4: (SGK – tr.44)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.44)

Luyện tập 3

kenhhoctap

5.2.TC2b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ và tương tác với đồ thị hàm số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.18 – 7.20 (SGK – tr.44 + 45), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hàm số và đồ thị hàm số. 

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.21 ; 7.22 ; 7.23 (SGK – tr.45 + 46).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Gợi ý đáp án:

7.21

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị Bài 28 – Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất

=> Giáo án dạy thêm toán 8 kết nối bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay