Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 16: Định luật 3 Newton
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 16: Định luật 3 Newton. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 16: ĐỊNH LUẬT 3 NEWTON (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS phát biểu được định luật 3 Newton và lấy được ví dụ minh họa.
- Biết áp dụng định luật 3 Newton để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự lực – luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua các câu hỏi cá nhân và thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Biết được tác dụng trong tự nhiên luôn là tác dụng tương hỗ để giải thích các tình huống trong thực tế.
+ Vận dụng được định luật 3 Newton để giải thích một số hiện tượng thực tế.
- Năng lực vật lí:
+ Mô tả được bằng ví dụ cụ thể về lực bằng nhau, lực không bằng nhau.
+ Phát biểu được định luật III Newton và minh họa được bằng ví dụ cụ thể.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm để xây dựng kiến thức bài mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu ( nếu có )
- Thiết bị để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS tiếp cận về sự tương tác giữa hai lực.
b. Nội dung:
- Tổ chức cho HS thực hiện một hoạt động nhóm làm thí nghiệm đơn giản.
- Đưa ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được thí nghiệm và đưa ra các câu trả lời đúng cho câu hỏi mà GV yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1 và 3 ở phần mở đầu bài học: Móc hai lực kế vào nhau rồi kéo một trong hai lực kế như hình sau.
![]()
a) Dự đoán xem chỉ số của hai lực kế giống nhau hay khác nhau.
c) Nếu cả hai tiếp tục kéo về hai phía ngược nhau với độ lớn tăng lên thì số chỉ của hai lực kế sẽ thay đổi thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát số chỉ của lực kế rồi đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
TL:
a. Số chỉ của hai lực kế giống nhau.
c. Nếu cả hai tiếp tục kéo về hai phía ngược nhau với độ lớn tăng lên thì số chỉ của hai lực kế sẽ tăng lên nhưng các số chỉ đó vẫn bằng nhau (chú ý tới giới hạn đo của lực kế)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS và làm thí nghiệm để kiểm tra kết quả.
- Sau đó nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề: Như vậy trong cả 2 trường hợp, số chỉ của lực kế luôn như nhau. Vậy thì liệu có phải khi vật A tác dụng một lực lên vật B thì ngược lại vật B cũng tác dụng lại vật A một lực bằng như thế?Bài học hôm nay, ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề này Bài 16. Định luật 3 Newton.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Định luật 3 Newton
a. Mục tiêu: HS nhận biết được lực tương tác giữa hai vật. Từ đó phát biểu được định luật 3 Newton.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của thí nghiệm thực hành và kết luận được rút ra.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Các đặc điểm của lực và phản lực.
a. Mục tiêu:
- Thông qua các ví dụ thực tế, HS nhận biết các đặc điểm của cặp lực và phản lực.
b. Nội dung: GV đưa ra vấn đề, HS giải đáp.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được các đặc điểm của cặp lực và phản lực
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi mục này trong SGK: Hãy chỉ rõ điểm đặt của mỗi lực trong mỗi cặp lực ở Hình 16.2 a, b.
- GV nêu vấn đề: Theo định luật 3 Newton, trong tương tác giữa 2 vật, một lực là lực tác dụng thì lực kia là phản lực. Vậy cặp lực và phản lực có đặc điểm gì? Có phải là 2 lực cân bằng không? Tại sao? - GV tổ chức cho HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong phần Hoạt động: HD1: Trong thí nghiệm ở phần mở đầu bài học, nếu cả hai người cùng kéo nhưng để lực kế di chuyển về phía một người (ví dụ cùng di chuyển hai lực kế sang phải) thì số chỉ của hai lực kế sẽ giống nhau hay khác nhau? Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. HD2: Nêu thêm một số ví dụ trong thực tế và thảo luận để làm sáng tỏ các đặc điểm sau đây của lực và phản lực: + Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời). + Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều (hai lực như vậy là hai lực trực đối). + Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau). + Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại. - GV đưa ra cụm từ “ Tác dụng tương hỗ” - GV đưa ra một số câu hỏi mở rộng: CH1. Em hãy tìm ví dụ thực tế minh họa cho tác dụng tương hỗ giữa các vật. Trong đó một số hiện tượng là có lợi, một số hiện tượng có thể có hại. CH2. Tại sao hai người kéo co qua một sợi dây lại có thể có người thắng, người thua. Điều đó có mâu thuẫn với định luật 3 Newton không? CH3. Khi ngựa kéo xe về phía trước thì theo định luật 3 Newton, xe cũng tác dụng lên ngựa một lực về phía sau. Vậy tại sao ta chỉ luôn thấy ngựa kéo xe đi về phía trước chứ không bao giờ thấy xe kéo được ngựa đi lùi về phía sau? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận yêu cầu của GV, suy nghĩ và có thể trao đổi với bạn tìm ra câu trả lời. - HS ghi chép ý chính vào vở. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS => Đưa ra kết luận, chuẩn kiến thức về đặc điểm của lực và phản lực. | II. Các đặc điểm của lực và phản lực. Trả lời: Hình a: Lực có điểm đặt tại vật B. Hình b: Lực có điểm đặt tại vật A. - Cặp lực và phản lực có đặc điểm: + Luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời. + Cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. - Chúng không cân bằng nhau vì chúng được đặt vào hai vật khác nhau. Trả lời: HD1: Trong thí nghiệm ở phần mở đầu bài học, nếu cả hai người cùng kéo nhưng để lực kế di chuyển về phía một người (ví dụ cùng di chuyển hai lực kế sang phải) thì số chỉ của hai lực kế sẽ giống nhau HD2: Ví dụ: Khi ta đẩy lăn chiếc xe ô tô đồ chơi để nó đụng vào tường. + Chiếc xe ô tô tác dụng 1 lực vào tường và tường cũng tác dụng 1 lực ngược lại chiếc xe ô tô. Lực (đến từ chiếc xe) và phản lực (do tường tác dụng ngược lại) luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời). + Lực do xe tác dụng vào tường và phản lực do tường tác dụng ngược lại xe cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. + Lực do xe tác dụng vào tường có điểm đặt ở tường và phản lực do tường tác dụng ngược lại xe có điểm đặt ở xe không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau). + Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại đều là lực đẩy) => Những tác dụng trong tự nhiên luôn là tác dụng tương hỗ tức là những tác dụng lực xảy ra theo hai chiều ngược nhau. Trả lời: CH1. Ví dụ thực tế minh họa cho tác dụng tương hỗ giữa các vật: + Một số hiện tượng có lợi: Tác dụng tương hỗ giữa mắc treo với áo quần giúp áo quần được giữ vào mắc phơi, không bị rơi xuống đất. + Một số hiện tượng có thể có hại: va chạm giao thông. Khi đang lái xe máy trên đường, xe bất ngờ tông vào vật cản là các phương tiện khác. Lực tương hỗ xảy ra giữa 2 phương tiện có thể dẫn đến nguy hiểm cho người ngồi trên phương tiện như bị bay người về phía trước với vận tốc lớn do quán tính. CH2. Hai người kéo co qua một sợi dây lại có thể có người thắng, người thua là do: Lực ma sát giữa chân và mặt sàn là khác nhau. Điều đó không mâu thuẫn với định luật 3 Newton. CH3. Vì điểm đặt của phản lực của lực kéo do ngựa gây ra là trên ngựa. Tức là lực kéo của ngựa đặt lên xe, và phản lực của xe đặt lên ngựa không thể triệt tiêu nhau. Lực kéo của con ngựa đóng vai trò là lực phát động cho xe nên con ngựa tiến về phía trước sẽ kéo cho xe tiến về phía trước. => Kết luận: Lực và phản lực có các đặc điểm sau: + Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp, xuất hiện hoặc mất đi đồng thời. + Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. + Lực và phản lực không cân bằng nhau + Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại. Kiến thức mở rộng: + Cặp lực trực đối cân bằng là cặp lực tác dụng vào 2 vật khác nhau, có cùng phương, cùng độ lớn, ngược chiều nhau. + Cặp lực trực đối không cân bằng là cặp lực tác dụng vào 2 vật khác nhau, có cùng độ lớn và cùng chiều. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về định luật 3 Newton để giải thích được một số hiện tượng trong đời sống.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS giải quyết được câu hỏi mà GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi sau: Một quả nặng được treo vào đầu dưới của một sợi dây (như hình dưới). Tất cả đang ở trạng thái cân bằng. Hãy chỉ rõ các lực xuất hiện ở quả nặng và ở đầu dưới của sợi dây. Đâu là cặp lực trực đối cân bằng, đâu là cặp lực trực đối không cân bằng?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva để phác họa hình ảnh, vẽ vecto lực bằng các màu khác nhau, xuất ra file ảnh và nộp bài lên hệ thống.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ , trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh câu hỏi.
TL:
Các lực xuất hiện ở quả nặng: lực hút của Trái đất và lực căng dây.
Các lực xuất hiện ở đầu dưới của sợi dây: Lực căng dây và phản lực của quả nặng tác dụng lên dây.
Phân tích:
(1): Lực hút của Trái đất: điểm đặt lên quả nặng, phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
(2): Lực căng dây: có điểm đặt ở quả nặng, phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
(3): Phản lực của quả nặng tác dụng lên dây: điểm đặt lên dây, phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
- Cặp lực trực đối cân bằng là: (2) và (3)
- Cặp lực trực đối không cân bằng là: (1) và (3)
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 16
- Giải lại các câu hỏi trong SGK vào vở. Những câu chưa làm ở lớp thì về nhà tự tìm cách giải. Chỗ nào còn vướng mắc thì đầu giờ tiết sau trình bày với GV.
- Xem trước nội dung Bài 17: Trọng lực và lực căng.
