Giáo án tích hợp AI Ngữ văn 6 Bài 1: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án điện tử Ngữ văn 6 Bài 1: Thực hành tiếng Việt (1). Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Ngữ văn 6 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Phân loại cấu tạo từ tiếng Việt
Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng.
Ví dụ: tôi, dế, đi, nghe, người.
Từ phức: Là từ gồm từ hai tiếng trở lên. Từ phức được chia làm hai loại dựa trên quan hệ giữa các tiếng:
Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa.
Ví dụ: nhọn hoắt, cá đuôi cờ, bóng mỡ, ưa nhìn.
Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm (lặp âm đầu, lặp vần hoặc lặp toàn bộ).
Ví dụ: hủn hoẳn, phành phạch, rung rinh, ngơ ngác, lêu nghêu, bè bè.
2. Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh
Quy tắc: Ngoài nghĩa thông thường (nghĩa từ điển), từ ngữ trong văn bản nghệ thuật có thể được dùng sáng tạo, phái sinh nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh đoạn văn.
Ví dụ: Từ nghèo thông thường chỉ sự thiếu thốn vật chất, nhưng trong cụm từ "nghèo sức" ý chỉ sự yếu ốm, thiếu thốn về thể lực.
3. Biện pháp tu từ So sánh
Công thức: (Trong đó A là vế được so sánh, B là vế dùng để so sánh, "như" là từ so sánh).
Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm và làm nổi bật đặc điểm của đối tượng.
Ví dụ: "Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc." Làm nổi bật sự sắc bén, khỏe mạnh của bộ răng Dế Mèn.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Đơn vị cấu tạo từ: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. Từ đơn chỉ có một tiếng, từ phức có nhiều tiếng và luôn mang một tầng nghĩa hoàn chỉnh.
Mẹo phân biệt nhanh Từ ghép và Từ láy: Khi tách rời các tiếng trong từ phức, nếu tất cả các tiếng đều có nghĩa độc lập thì đó là từ ghép; nếu xuất hiện tiếng mờ nghĩa/mất nghĩa và có sự trùng lặp âm/vần thì đó là từ láy.
Vai trò của từ láy mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh): Trong văn bản, các từ láy như véo von, hừ hừ, phành phạch giúp hiện thực hóa âm thanh sống động, giúp người đọc dễ hình dung bối cảnh.
Hiệu ứng ngữ cảnh của từ ngữ: Nghĩa của từ trong văn bản văn học phụ thuộc chặt chẽ vào các từ đứng trước và sau nó, tạo nên sắc thái biểu cảm riêng biệt mà nghĩa gốc không có.
Bản chất của Thành ngữ: Là những cụm từ cố định mang nghĩa biểu trưng (như ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn), được sử dụng như một từ phức để tăng tính hình tượng cho câu nói.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (KHUNG TỐI GIẢN)
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề chính: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
Nội dung phụ: Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
Slide 2: Phân loại cấu tạo từ
Tiêu đề: SƠ ĐỒ CẤU TẠO TỪ
Nội dung chính: Từ đơn (1 tiếng) Từ phức (2 tiếng trở lên). Phân đôi từ phức thành: Từ ghép (quan hệ nghĩa) và Từ láy (quan hệ âm).
Slide 3: Thực hành Từ đơn & Từ ghép
Tiêu đề: TỪ ĐƠN VÀ TỪ GHÉP
Nội dung chính: Định nghĩa ngắn gọn; Bảng ví dụ nhận diện trực quan từ văn bản (tôi, dế / nhọn hoắt, cá đuôi cờ).
Slide 4: Thực hành Từ láy
Tiêu đề: TỪ LÁY VÀ CÁC KIỂU LÁY
Nội dung chính: Láy âm đầu (ngơ ngác), láy vần (lêu nghêu), láy toàn bộ (bè bè); Tác dụng mô phỏng âm thanh, hình ảnh.
Slide 5: Nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Tiêu đề: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Nội dung chính: Quy tắc nghĩa gốc và nghĩa ngữ cảnh; Phân tích ví dụ từ "nghèo sức", "mưa dầm sùi sụt".
Slide 6: Biện pháp tu từ
Tiêu đề: BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH
Nội dung chính: Cấu trúc và tác dụng của phép so sánh trong truyện đồng thoại (Phân tích hình ảnh chiếc vuốt, bộ răng của Dế Mèn).
Slide 7: Tổng kết & Luyện tập
Tiêu đề: GHI NHỚ & BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nội dung chính: Hệ thống lại quy tắc cốt lõi; Đặt câu với thành ngữ (ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn).