Giáo án tích hợp AI Ngữ văn 7 Bài 4: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án điện tử Ngữ văn 7 Bài 4: Thực hành tiếng Việt (2). Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Ngữ văn 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, DẤU CÂU VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và từ láy
Từ ngữ trong ngữ cảnh: Ý nghĩa của từ có thể thay đổi hoặc mang tính chất chuyển nghĩa nghệ thuật dựa vào bối cảnh câu thơ thay vì nghĩa sinh học thông thường.
Từ láy: Là loại từ cấu tạo bằng cách lặp lại toàn bộ hoặc một phần ngữ âm của một hình vị, dùng để tạo nhạc điệu và tăng tính hình tượng cho câu văn, bài thơ.
Ví dụ tiêu biểu: Từ "thở" trong Mái lá khoan thai thở làn khói nhẹ mang nghĩa nghệ thuật (nhân hóa mái nhà bốc khói), khác với nghĩa sinh học trong câu Em bé thở đều đều khi ngủ say.
2. Công dụng của dấu câu
Dấu ngoặc đơn: Dùng để đánh dấu phần bổ sung thông tin, giải thích hoặc chú thích làm rõ cho nội dung trước đó.
Dấu ngoặc kép: Dùng để đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp hoặc những từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, biệt ngữ, danh hiệu.
Ví dụ tiêu biểu: Trong bài thơ Gò Me, dấu ngoặc đơn dùng để chú thích xuất xứ, giải nghĩa từ địa phương; dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời hò trực tiếp.
3. Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ: Các cách sử dụng ngôn ngữ đặc biệt (nhân hóa, so sánh, ẩn dụ) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Ví dụ tiêu biểu: Ao làng trăng tắm, mây bơi (Biện pháp nhân hóa khiến vầng trăng, làn mây trở nên sinh động, có hành động như con người).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Phân biệt nghĩa của từ trong ngữ cảnh văn chương (mang tính nghệ thuật, chuyển nghĩa) và nghĩa thực tế (mang tính sinh học, thông thường).
Sử dụng từ láy giúp tăng giá trị biểu cảm, tái hiện âm thanh, hình ảnh quê hương Nam Bộ một cách sinh động, nhạc điệu.
Làm chủ công dụng của dấu ngoặc đơn (giải thích, bổ sung) và dấu ngoặc kép (dẫn trực tiếp, nghĩa đặc biệt) trong quá trình đọc hiểu và tạo lập văn bản.
Nhận diện và phân tích tác dụng của phép nhân hóa, so sánh giúp thế giới loài vật, thiên nhiên trở nên gần gũi, giàu chất thơ.
Vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ giúp nâng cao kỹ năng viết văn bản nghị luận và cảm thụ văn học nghệ thuật.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: TIÊU ĐỀ BÀI HỌC
Nội dung: Thực hành Tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Dấu câu và Biện pháp tu từ (Gắn với văn bản Gò Me).
Slide 2: NGHĨA CỦA TỪ TRONG NGỮ CẢNH
Nội dung: Quy tắc xác định nghĩa của từ; Phân tích cặp từ "thở" (nghĩa văn chương nghệ thuật vs nghĩa sinh học).
Slide 3: TỪ LÁY VÀ GIÁ TRỊ BIỂU CẢM
Nội dung: Ôn tập khái niệm từ láy; Cách tìm và nêu tác dụng của từ láy trong ngữ cảnh bài thơ.
Slide 4: CÔNG DỤNG CỦA DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU NGOẶC KÉP
Nội dung: Quy tắc sử dụng dấu ngoặc đơn (bổ sung, chú thích) và dấu ngoặc kép (dẫn trực tiếp, nghĩa đặc biệt).
Slide 5: BIỆN PHÁP TU TỪ: NHÂN HÓA VÀ SO SÁNH
Nội dung: Phân tích các ngữ liệu nghệ thuật (Trăng tắm, mây bơi; Tre thôi khúc khích; Lá xanh như dải lụa).
Slide 6: LUYỆN TẬP VÀ HOÀN THIỆN
Nội dung: Khung bài tập tổng hợp về nghĩa của từ, dấu câu và viết đoạn văn ứng dụng biện pháp tu từ.