Giáo án tích hợp AI Ngữ văn 7 Bài 5: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án điện tử Ngữ văn 7 Bài 5: Thực hành tiếng Việt (1). Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Ngữ văn 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: DẤU CÂU VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Công dụng của dấu gạch ngang
Đánh dấu phần giải thích, chú thích nhằm làm rõ cho một bộ phận đứng trước hoặc bổ sung thông tin nền cảnh cho câu văn. Nếu lược bỏ phần này, nghĩa cơ bản của câu không đổi nhưng thông tin miêu tả cụ thể sẽ bị thiếu hụt.
Ví dụ tiêu biểu: Trong câu Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh..., dấu gạch ngang dùng để chú thích làm rõ không gian mùa xuân mang tính cá nhân, cụ thể của tác giả.
2. Biện pháp tu từ: So sánh
Đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. Cấu trúc so sánh truyền thống dựa trên các từ ngữ tương đồng rõ ràng hoặc so sánh mở rộng bằng một chuỗi hình ảnh, hành động của sự vật để diễn tả trọn vẹn trạng thái nội tâm.
Ví dụ tiêu biểu: Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong lộc của loài nai... (So sánh trạng thái vô hình của tâm hồn với hiện tượng hữu hình của sinh vật tự nhiên).
3. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
Lặp lại từ ngữ hoặc cấu trúc câu nhằm tạo điểm nhấn, nhấn mạnh cảm xúc, ý nghĩa hoặc tạo nhịp điệu phối hưởng cho câu văn văn xuôi đầy tính nhạc.
Ví dụ tiêu biểu: Cấu trúc lặp ai cấm được... trong đoạn ...ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng... dùng để khẳng định tính chất mãnh liệt, không thể ngăn cản của tình cảm con người.
4. Biện pháp tu từ: Nhân hóa
Gán các thuộc tính, hành động của con người cho các đối tượng không phải con người (thiên nhiên, sự vật) để chúng trở nên gần gũi, sinh động.
Ví dụ tiêu biểu: ...chàng tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động... (Nhân hóa thiên nhiên có cảm xúc, vận động như một sinh thể sống).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Dấu gạch ngang đóng vai trò phân tách phần thông tin bổ sung, giải thích biệt lập với trục ngữ pháp chính nhằm định hình bối cảnh hoặc cảm xúc đặc trưng.
Việc nhận diện biện pháp so sánh dựa trên việc chỉ ra điểm tương đồng giữa các đối tượng để thấy được dụng ý nghệ thuật hóa cảnh vật của người viết.
So sánh trong tùy bút thường mở rộng, không chỉ dừng lại ở từ ngữ đơn lẻ mà kéo dài thành một chuỗi hành động giúp cụ thể hóa những biến chuyển vi tế của tâm lý.
Biện pháp điệp ngữ kết hợp cấu trúc lặp tạo ra hiệu ứng cộng hưởng, trực tiếp làm tăng âm hưởng tha thiết, khẳng định mạnh mẽ mạch lập luận của văn bản.
Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa nhân hóa và điệp từ làm cho bức tranh thiên nhiên đầu xuân mang đậm linh hồn, mang tiếng nói đồng điệu với nội tâm con người.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: TIÊU ĐỀ BÀI HỌC
Nội dung: Thực hành Tiếng Việt: Dấu câu và Các biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật.
Slide 2: CÔNG DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG
Nội dung: Quy tắc đánh dấu bộ phận chú thích; Phân tích cấu trúc câu văn chứa dấu gạch ngang của Vũ Bằng.
Slide 3: BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH ĐẶC BIỆT
Nội dung: Phân tích mô hình so sánh mở rộng; Tác dụng cụ thể hóa sức sống và nhựa xuân trong tâm hồn.
Slide 4: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ VÀ CẤU TRÚC LẶP
Nội dung: Khảo sát ngữ liệu "ai cấm được..."; Vai trò tạo nhạc điệu và nhấn mạnh quy luật tình cảm tự nhiên.
Slide 5: BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
Nội dung: Khắc họa hình ảnh "đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động"; Tác dụng thổi sinh mệnh vào thiên nhiên.
Slide 6: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
Nội dung: Bài tập thực hành nhận diện nhanh dấu câu và viết câu văn ứng dụng các biện pháp tu từ vừa học.