Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 5: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 5: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: DẤU CÂU, BIỆN PHÁP TU TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về cách dùng dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá, điệp ngữ và tác dụng của các biện pháp tu từ đó trong VB Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định dấu dâu câu và biện pháp tu từ.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến trên thiết bị để tra cứu lại khái niệm và chức năng của các loại dấu câu.
- 2.4.TC1a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến để chia sẻ bài làm và hợp tác giải quyết bài tập tiếng Việt.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích sắc thái biểu cảm của biện pháp tu từ, kiểm tra logic dấu câu và rà soát lỗi diễn đạt trong quá trình tạo lập đoạn văn.
- 6.3.TC1a: Thể hiện đạo đức số qua việc không lạm dụng AI để làm bài hộ, chỉ dùng như một trợ lí để rà soát và gợi ý chỉnh sửa.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về số từ.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát tranh và đặt câu.
c. Sản phẩm: đặt được câu có sử dụng BPTT
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: HS quan sát tranh và đặt câu, trong câu có sử dụng một biện pháp tu từ đã học.
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
- GV hướng dẫn 1 HS lên thao tác trực tiếp trên máy tính lớp học, mở Chatbot AI (như Gemini), nhập câu lệnh: "Hãy liệt kê 3 câu văn nổi tiếng trong văn học Việt Nam có sử dụng dấu gạch ngang với mục đích chú thích". GV trình chiếu kết quả để cả lớp cùng quan sát cách AI nhận diện và trích xuất dữ liệu ngôn ngữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
GV gợi ý:
Ví dụ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập, ôn tập lại cách sử dụng và tác dụng của dấu câu cũng như các biện pháp tu từ.
[6.2.TC1b: HS học sinh sử dụng các công cụ số để thực hành tra cứu thông tin có liên quan đến nội dung bài học.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về biện pháp tu từ
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu và cho biết nếu không có các cụm từ được tách ra bởi dấu gạch ngang thì nội dung của những câu ăn trên sẽ thay đổi như thế nào.
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước: HS nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu văn. Gợi ý HS thử bỏ các phần đặt giữa hai dấu gạch ngang (câu a) và phần sau dấu gạch ngang (câu b), nhận xét sự khác nhau giữa câu gốc và câu bị lược, từ đó nêu nhận xét về chức năng của bộ phận giải thích, chú thích đặt giữa hai dấu gạch ngang hoặc sau dấu gạch ngang khi được dùng trong câu.
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone tra cứu nhanh các quy tắc ngữ pháp hiện hành trên các từ điển hoặc thư viện số để phân biệt rõ sự khác nhau giữa "dấu gạch ngang" và "dấu gạch nối".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
Bài 1.
- Dấu gạch ngang dùng trong ý a, b để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Nếu không có cách cụm từ thì nội dung các câu sẽ sơ sài, người đọc không hiểu được ngụ ý của tác giả trong câu, hiểu được tình cảm của tác giả dành cho mùa xuân của Hà Nội, của miền Bắc.
[1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến trên thiết bị để tra cứu lại khái niệm và chức năng của các loại dấu câu.]
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời, chỉ ra các cặp sự vật được so sánh với nhau.
- Gv hướng dẫn HS: xác định các sự vật được so sánh với nhau và chỉ ra những nét tương đồng giữa chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập, gạch chân cụm từ có sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ, nêu tác dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất đọc câu trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Cặp so sánh:
+ Đôi mày ai - trăng mới in ngần chỉ sự thanh tân, tươi trẻ, dịu dàng,
+ Trời sáng lung linh - ngọc chỉ vẻ đẹp của ánh sáng trong, thanh khiết, có sắc màu ảo diệu.
- Chính sự tương đồng này sẽ tạo ra hiệu quả thẩm mĩ cho câu văn. Nhà văn bộc lộ tài năng sáng tạo qua việc tạo ra những liên tưởng bất ngờ, kết nối những sự vật tưởng như rất khác nhau.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời:
Bài 3: Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng trong các câu văn sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS: Chỉ ra những cụm từ chứa biện pháp tu từ nhân hoá trong hai câu văn và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó trong mỗi câu văn. Chú ý những cụm từ như đôi mùa giao tiễn nhau, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động, vài con ong siêng năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập, gạch chân cụm từ có sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ, nêu tác dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất đọc câu trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
a. đôi mùa giao tiễn nhau, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động.
b. vài con ong siêng năng.
> Biện pháp tu từ nhân hoá thể hiện những rung động của nhà văn lan toả vào cảnh vật, thiên nhiên phóng chiếu nội tâm con người.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc bài tập 4 và suy nghĩ trả lời:
a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ in đậm trong câu văn trên.
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ nào khác trong câu?
c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
- GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xác định biện pháp tu từ qua những yếu tố chỉ dẫn (in đậm)
+ Nhận diện biện pháp tu từ qua những trường hợp tương tự trong câu, chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ đó.
- GV yêu cầu các nhóm nhập nguyên văn câu văn trên vào công cụ AI kèm câu lệnh: "Phân tích giá trị của biện pháp điệp cấu trúc 'Ai cấm được... đừng...' trong việc bộc lộ cảm xúc mãnh liệt của tác giả Vũ Bằng". HS sử dụng các ý tưởng của AI làm tư liệu phản biện và hoàn thiện câu trả lời của nhóm mình.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập, gạch chân cụm từ có sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ, nêu tác dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất đọc câu trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Biện pháp tu từ điệp ngữ ở những cụm từ in đậm “ai cấm được” và ở những cụm từ khác như “đừng thương”, tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ đối với nhịp điệu câu văn và trong việc tạo cảm xúc cho người đọc.
[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích sắc thái biểu cảm của biện pháp tu từ, kiểm tra logic dấu câu.]
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



