Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử 9 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
- Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay; mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay; Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học, sưu tầm thông tin trên internet, viết bài giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hà Quốc từ sau năm 1991; nêu những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu, số liệu kinh tế cập nhật trên môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, Poster) có khái niệm cụ thể và mang tính phổ biến.
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập để cập nhật số liệu và tìm kiếm thông tin mở rộng.
- 6.2.TC2b: Xem xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI, bảo đảm không vi phạm quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu (khi trích xuất thông tin).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc khác nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các công cụ phần mềm: Padlet, Google Maps, Google Earth Timelapse,…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số thành phố của châu Á năm 1990 – 2020 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi của các thành phố ở châu Á thể hiện điều gì?
c. Sản phẩm: Ý nghĩa sự thay đổi của các thành phố ở châu Á.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh so sánh các thành phố (Thượng Hải, Tokyo...).
- GV yêu cầu: HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập Google Earth Timelapse (hoặc xem video Timelapse GV chuẩn bị) để quan sát sự mở rộng của Thượng Hải từ năm 1984 đến 2020 trong vòng 30 giây.
Thượng Hải 1990 |
Thượng Hải 2020 |
To-ky-o 1990 |
To-ky-o 2020 |
Xin-ga-po 1990 |
Xin-ga-po 2020 |
Hà Nội 1990 |
Hà Nội 2020 |
- GV nêu câu hỏi: Sự thay đổi về diện tích và mật độ xây dựng qua công cụ Timelapse thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thao tác trên công cụ bản đồ số, quan sát sự thay đổi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nhận xét về tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa sự thay đổi của các thành phố ở châu Á.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi chóng mặt của các thành phố châu Á (Thượng Hải, To-ky-o, Xin-ga-po, Hà Nội,…) là minh chứng cho quá trình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội của các thành phố châu Á nói chung trong thời đại mới.
[1.1.TC2a: HS thực hiện được quy trình tìm kiếm và truy cập dữ liệu địa lý lịch sử trên công cụ Google Earth để giải quyết yêu cầu quan sát sự thay đổi.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hình ảnh các em vừa quan sát là các tòa nhà chọc trời, thuộc những công trình kiến trúc cao nhất thế giới ở châu Á trong thời đại mới. Bài học ngày hôm nay sẽ khắc họa bức tranh toàn cảnh về sự phát triển đó. Chúng ta cùng vào Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển về kinh tế, xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm khai thác Hình 20.2 - 20.7, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.100 – 102 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Nhật Bản Bước 1: GV chuyển giao giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới: Đông Bắc Á là khu vực kinh tế quan trọng của thế giới. Chỉ tính riêng ba nền kinh tế chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã chiếm tới 1/5 GDP và 1/4 dân số thế giới vào đầu thế kỉ XX. Vậy sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc được thể hiện như thế nào? - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. + Nhóm 2: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay. + Nhóm 3: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1: Khai thác Hình 20.2 – 20.3, thông tin mục 1a SGK tr.100, 101 và trả lời câu hỏi:
Hình 20.2. Tháp truyền hình ở Tô-ki-ô
Hình 20.3. Biểu đồ GDP của Nhật Bản (1991 – 2021) + Qua Hình 20.3, em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021? + Hãy giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và cho biết: Theo em, là quốc gia có tuổi thọ trung bình thuộc nhóm nước cao nhất thế giới (khoảng 85 tuổi), điều này có tác động gì đến sự phát triển – kinh tế xã hội Nhật Bản? - GV liên hệ, vận dụng cho HS tìm hiểu về quá trình phát triển quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản. + Ngày 21/9/1973, quan hệ ngoại giao chính thức giữa Nhật Bản và Việt Nam được thiết lập. + Đây là một năm nhiều dấu ấn của ngoại giao Việt Nam, với việc thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với 10 nước (bao gồm cả Nhật Bản). + Sau khi Nhật Bản nối lại viện trợ kinh tế vào cuối năm 1992, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản phát triển nhanh chóng.
Chủ tịch nước Trần Đại Quang tiếp Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe nhân dịp tham dự Tuần lễ Cấp cao APEC, Đà Nẵng, 2017
Video: Ngày 21/9/1973: Việt Nam - Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao. https://www.youtube.com/watch?v=SDm6WSoJBiU (Từ đầu đến 0p56). Video: Khả năng mới của mối quan hệ Việt Nam và Nhật Bản hướng tới tương lai. https://www.youtube.com/watch?v=oYgobTmZOPQ Video: 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=eWuE_MZoJtk Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS Nhóm 1 nhận xét về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021 qua Hình 20.3: mức độ tăng trưởng GDP (chậm và không ổn định) của Nhật Bản: + Từ năm 1991 đến năm 2000, tăng từ 3 580 tỉ USD lên 4 968 tỉ USD (tăng gần 1,4 lần). + Từ năm 2000 đến năm 2010 tăng lên 5 760 tỉ USD (tăng 1,15 lần), 12 năm tiếp theo (2010 - 2021) giảm xuống còn 5 010 tỉ USD (giảm 1,14 lần). + Trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Nhật Bản chỉ tăng gần 1,4 lần. - GV mời đại diện 1 HS Nhóm 1 giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Tác động của vấn đề tuổi thọ trung bình của Nhật Bản thuộc nhóm nước cao nhất thế giới (khoảng 85 tuổi): + Đối mặt với tình trạng già hóa dân số, là nước có tỉ lệ dân số già nhất thế giới. + Tình trạng dân số già hóa dân số được xem là một trong những nguyên nhân dẫn đến: + Sự trì trệ, phát triển chậm chạp của kinh tế Nhật Bản. + Lao động thiếu hụt trong khi chỉ tiêu cho chăm sóc y tế công cộng, lương hưu cao, gây ra gánh nặng cho Chính phủ Nhật Bản. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021 vẫn chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt, mức độ tăng trưởng GDP chậm và không ổn định. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. + Nhật Bản có chất lượng cuộc sống cao với hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe đảm bảo và toàn diện. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay a. Nhật Bản - Về kinh tế: + Chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn suy thoái và tăng trưởng yếu ớt. + Mức độ tăng trưởng GDP chậm và không ổn định. + Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới bị Trung Quốc vượt qua. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. - Về xã hội: + Có chất lượng cuộc sống cao. + Chỉ số HDI ở mức cao. Tuổi thọ trung bình thuộc nhóm nước cao nhất thế giới + Chi tiêu cho y tế cao và có xu hướng tăng.
| ||
Tư liệu 1. Sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. Video: Khung cảnh về đêm ở Nhật Bản (độ phân giải 8K). https://www.youtube.com/watch?v=6k7a8bw451M Video: Rô-bốt thay thế sức lao động của con người ở Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=KMfzxwRoHfQ Video: Rô bốt mang lại niềm vui cho người cao tuổi Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=VkrfmeS6H_E Video: Nhật Bản và “làn sóng” già hoá dân số. https://www.youtube.com/watch?v=Uo2PFOsU8r8 Video: Xu hướng người già vẫn làm việc ở Nhật. | |||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Hàn Quốc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 2: Khai thác Hình 20.4 – 20.5, thông tin mục 1b SGK tr.101 – 102 và trả lời câu hỏi:
Hình 20.4. Biểu đồ GDP của Hàn Quốc (1991 – 2021)
Hình 20.5. Một góc Thủ đô Xơ-un ngày nay + Qua Hình 20.4, em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Hàn Quốc từ năm 1991 đến năm 2021? So sánh với tình hình kinh tế Nhật Bản. + Hãy giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.101 để tìm hiểu về bốn “con rồng” châu Á. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 4 đội chơi. 4 đội chơi lần lượt trình bày sự ảnh hưởng của thời trang, điện ảnh, âm nhạc, ẩm thực của Hàn Quốc đến Việt Nam. + Đội chơi nào có nhiều thông tin chính xác, phong phú hơn, đó là đội chiến thắng. Gợi ý: Ảnh hưởng của thời trang, điện ảnh, âm nhạc, ẩm thực của Hàn Quốc đến các nước châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng và Việt Nam nói chung (HS nêu quan điểm cá nhân, GV chốt lại): + Thời trang: Thời trang Hàn Quốc không chỉ là một xu hướng thời trang, nó còn là một hiện tượng văn hóa có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến giới trẻ toàn cầu. Từ việc thay đổi nhận thức về cái đẹp, thúc đẩy sự sáng tạo và tự tin, đến việc kết nối cộng đồng và tạo ra những biểu tượng thời trang mới, thời trang Hàn Quốc đã và đang góp phần định hình phong cách và lối sống của một bộ phận các bạn trẻ Việt Nam. + Điện ảnh:
+ Âm nhạc: Tiếp thu tinh hoa văn hóa âm nhạc là điều đáng khích lệ để kích thích sự sáng tạo của mỗi cá nhân trong giới trẻ. Thông qua âm nhạc Hàn Quốc, giới trẻ Việt Nam có cái nhìn mới hơn về thẩm mĩ văn hóa âm nhạc, thẩm mĩ thời trang và phong cách làm việc nghiêm túc, hiệu quả, lối sống lành mạnh hướng tới cộng đồng, cách cư xử lịch sự, có văn hóa hơn. Tuy nhiên, phải có sự chọn lọc phù hợp, để không bị trở thành những bản sao hay làm mất bản sắc văn hóa dân tộc. + Ẩm thực: Hiện nay, những món ăn như kim chi, kimbap, mỳ tương đen, chả cá, thịt nướng, tokbokki, gà rán Hàn Quốc… không còn xa lạ. Ẩm thực Hàn Quốc vừa mang lại sự khác lạ về mặt thị giác vừa thể hiện sự mới lạ về màu sắc cũng như có nét tương đồng với khẩu vị người Việt. Tuy nhiên do vẫn có sự khác nhau giữa khẩu vị người Hàn và người Việt nên nhiều món ăn Hàn Quốc được biến tấu cho hợp với vị giác của người Việt. Video: Ảnh hưởng của phim Hàn Quốc tới khán giả trẻ Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=EsycxUroluQ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 HS Nhóm 2: + Nhận xét gì về tình hình kinh tế Hàn Quốc từ năm 1991 đến năm 2021 qua Hình 20.4: mức độ tăng trưởng GDP (khá cao và ổn định):
+ So sánh sự phát triển về kinh tế của Hàn Quốc và Nhật Bản:
- GV mời đại diện 1 HS Nhóm 2 giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sau năm 1991, Hàn Quốc tiếp tục phát triển mạnh, vươn lên trở thành quốc gia phát triển ở châu Á, trên thế giới và là một trong bốn “con rồng” châu Á. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | b. Hàn Quốc - Về kinh tế: + Là nước công nghiệp mới (NIC) và là một trong bốn “con rồng” châu Á, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. + Thay đổi trong định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao. + Mức tăng trưởng ổn định, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế thế giới, thuộc nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới. + Dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn và ô tô. - Về xã hội: mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao. | ||
Tư liệu 2: Sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay. 2.1. Năm 2018, Hàn Quốc là nước thứ 7 trên thế giới gia nhập “Câu lạc bộ 30 - 50” gồm những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người đạt 30.000 USD và tổng dân số lớn hơn 50 triệu người. Không những thế, Hàn Quốc là nước đứng đầu trong số 192 quốc gia được đánh giá, xếp hạng trong Khảo sát chính phủ điện tử toàn cầu của Liên hợp quốc năm 2018. Đi vào chi tiết cho thấy nền kinh tế Hàn Quốc những thập kỉ qua có được những thành tựu đáng kinh ngạc với GDP đầu người nhảy vọt từ 109 USD (năm 1965) lên 12.333 USD (năm 1995) rồi 20.888 USD (năm 2006) và đạt mức 27.539 USD năm 2016. Hàn Quốc trở thành quốc gia giàu có thứ 29 thế giới, cùng với đó là các tập đoàn kinh tế hùng mạnh, trụ cột kinh tế quốc gia như Samsung, Huyndai, LG. Quốc gia này được cả thế giới ngưỡng mộ gọi là “Kì tích sông Hàn” hay “Huyền thoại sông Hàn”. (Dẫn theo Hoàng Minh Lợi, “Thành tựu của chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia tại Hàn Quốc từ đầu thế kỉ XXI đến nay”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 6 (256), 2002, tr.34) Video: Kinh tế Hàn Quốc tăng trưởng ấn tượng. https://www.youtube.com/watch?v=YPMxQzEUjB0 Video: Ngành công nghệ Hàn Quốc ứng phó với chiến tranh thương mại ra sao? https://www.youtube.com/watch?v=SYRHa0JgzwA Video: Hàn Quốc đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao. https://www.youtube.com/watch?v=bPiXHLMKI4Q Video: Hàn Quốc phát triển cụm công nghiệp bán dẫn lớn nhất thế giới. | |||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Trung Quốc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 3: Khai thác Hình 20.6 – 20.7, thông tin mục 1c SGK tr.102 và trả lời câu hỏi: + Qua Hình 20.6, em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1991 đến năm 2021? So sánh với tình hình kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc. + Hãy giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay.
Hình 20.6. Biểu đồ GDP của Trung Quốc (1991 – 2021)
Hình 20.7. Phố Đông, Thượng Hải ngày nay - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS: Em hãy truy cập Google Maps, tìm và đánh dấu vị trí 3 trung tâm kinh tế lớn: Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh. Đo khoảng cách địa lý để thấy quy mô rộng lớn. - GV đặt câu hỏi: Tại sao Thâm Quyến được gọi là "Thung lũng Silicon" của Trung Quốc? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác trên bản đồ số. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Trình chiếu vị trí các thành phố trên bản đồ. - GV mời đại diện 2 HS Nhóm 3: + Nhận xét về tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1991 đến năm 2021: mức độ tăng trưởng GDP rất nhanh và ổn định.
+ So sánh với tình hình kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc:
- GV mời đại diện Nhóm 3 giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trong 30 năm (1991 – 2021), tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc luôn ở mức cao nhất thế giới, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp, mất cân bằng, thiếu bền vững, mức độ chênh lệch giàu nghèo còn cao. - GV kết luận chung HD1: + Các nước Đông Bắc Á đã tận dụng các điều kiện thuận lợi về hoà bình, xu thế toàn cầu hoá, khoa học công nghệ,... để phát triển kinh tế. Mặc dù tốc độ tăng trưởng có khác nhau nhưng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc đều là những quốc gia có nền kinh tế hàng đầu thế giới. Hiện nay, chiến lược phát triển kinh tế của các nước Đông Bắc Á tập trung vào ngành kinh tế công nghệ cao, áp dụng công nghệ xanh - sạch. + Nền kinh tế thịnh vượng đã tạo ra sự ổn định xã hội, thu nhập của người dân tăng nhanh, các chương trình phúc lợi được mở rộng,... Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, xã hội của các nước Đông Bắc Á đã chứng tỏ được những giá trị văn hoá truyền thống, mang những nét đặc trưng riêng của cộng đồng. - GV chuyển sang nội dung mới. | c. Trung Quốc - Về kinh tế: + Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức cao nhất thế giới, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ, năm 2010). + Là công xưởng mới của thế giới (công nghệ cao là mũi nhọn). + Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh. - Về xã hội: + Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao. + Ô nhiễm môi trường. + Chênh lệch giàu - nghèo vẫn cao. * Giải thích lí do Thâm Quyên được gọi là “Thung lũng Silicon” của Trung Quốc. - Là trung tâm công nghệ cao và đổi mới sáng tạo của Trung Quốc. - Tập trung nhiều công ty công nghệ lớn (Huawei, Tencent,…). - Có nhiều nhà máy sản xuất thiết bị điện tử hiện đại. - Được Nhà nước đầu tư và ưu tiên phát triển. | 1.1.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và xác định vị trí địa lý trên bản đồ số để trực quan hóa kiến thức địa-kinh tế. | |
Tư liệu 3: Sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. Video: Kinh tế Trung Quốc: Vượt kỳ vọng? https://www.youtube.com/watch?v=MI-w1Mhfpac&t=309s (từ đầu đến 4p03). Video: Ngành công nghiệp Robot phát triển như vũ bão ở Trung Quốc. https://www.youtube.com/watch?v=ZvzdYzF_Z-I Video: Ship hàng tại Trung Quốc đã lên tầm cao mới nhờ ứng dụng công nghệ tiên tiến. https://www.youtube.com/watch?v=T6SpyCULR20 https://www.youtube.com/watch?v=LzLDsM0HjG8 Video: Người dân Trung Quốc khốn đốn vì quá trình đô thị hóa. | |||
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
- Trình bày được những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/ cặp đôi, khai thác Hình 20.8 – Hình 20.10, khai thác thông tin mục 2a, 2b SGK tr.103 – 104 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2:
- Trình bày quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
- Trình bày những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 của HS về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 20.8 SGK tr.103, thông tin mục 2a SGK tr.103 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 20.8. Lễ kết nạp Cam-pu-chia gia nhập ASEAN ở Hà Nội (Việt Nam, 1999)
- GV cung cấp thêm một số tư liệu cho HS: Tư liệu 4:
Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm tại Lễ kí kết Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995
Lễ kết nạp Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN, 1997 - GV mở rộng kiến thức, cho HS xem video và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN có ý nghĩa gì? Video: Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN (năm 1995). https://www.youtube.com/watch?v=PfKcqY1Expg - GV cung cấp link Padlet có sẵn trục thời gian (Timeline). Yêu cầu HS kéo thả thẻ tên các nước (Việt Nam, Lào, Myanmar, Campuchia) vào đúng mốc năm gia nhập.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng AI để tìm hiểu: Tại sao Timor Leste nộp đơn từ năm 2011 nhưng đến năm 2025 mới là thành viên chính thức (đầy đủ) của ASEAN?
Ti-mo Lét-xtê là thành viên thứ 11, trở thành quan sát viên của ASEAN Video: Ti-mo Lét-xtê trở thành thành viên thứ 11 của ASEAN. https://www.youtube.com/watch?app=desktop&v=pIxWIA5fZqU Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác trên Padlet. - HS sử dụng AI để tra cứu thông tin về Timor Leste. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay theo Phiếu học tập số 1. - GV chiếu Timelime hoàn chỉnh và giải thích lí do. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Gia nhập ASEAN mang lại cho Việt Nam những lợi ích quan trọng và thiết thực, bao trùm là có được môi trường hòa bình và ổn định thuận lợi cho an ninh và phát triển, nâng cao vị thế của đất nước, hỗ trợ đắc lực cho việc triển khai chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Từ năm 1991 đến nay, ASEAN không chỉ mở rộng về thành viên mà các thành viên trong tổ chức ngày càng liên kết chặt chẽ hơn, hợp tác sâu rộng hơn về kinh tế, chính trị thông qua việc kí kết nhiều văn bản, hiệp định chung. - GV lưu ý: Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đảm bảo hòa bình, ổn định của khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay a. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” Kết quả Phiếu học tập số 1 về về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. * Đáp án sắp xếp trục thời gian về quá trình phát triển của ASEAN:
* Timor Leste nộp đơn từ năm 2011 nhưng đến năm 2025 mới là thành viên chính thức (đầy đủ) của ASEAN vì: - ASEAN yêu cầu thành viên phải có năng lực kinh tế – hành chính – ngoại giao phù hợp. - Timor-Leste là quốc gia trẻ, quy mô nhỏ, chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn trong giai đoạn đầu. - ASEAN quyết định theo nguyên tắc đồng thuận, nên quá trình xét duyệt kéo dài. - Timor-Leste cần thời gian để cải cách và nâng cao năng lực hội nhập.
| 2.4.TC2a: HS lựa chọn được công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet) để cùng xây dựng và hoàn thiện trục thời gian lịch sử. 6.2.TC2a: HS sử dụng AI để giải thích vấn đề phức tạp (quy trình kết nạp thành viên) một cách nhanh chóng. | |||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 20.1, Hình 20.9 – 20.10, thông tin mục 2b SGK tr.103, 104 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm sử dụng Canva hoặc PowerPoint để thiết kế một Infographic đơn giản tóm tắt 3 trụ cột của Cộng đồng ASEAN với từ khóa và biểu tượng. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Vì sao ASEAN xác định Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là trụ cột đầu tiên? + Trụ cột nào của Cộng đồng ASEAN được coi là chân kiềng quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột còn lại? - GV cho HS liên hệ, vận dụng và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong sự hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - HS thiết kế sản phẩm số. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 HS lần lượt trình bày về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN theo Phiếu học tập số 2. - GV mời đại diện các nhóm trình chiếu Infographic và giới thiệu. - GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + ASEAN xác định Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là trụ cột đầu tiên, bởi: Trong bối cảnh tình hình an ninh chính trị khu vực diễn biến phức tạp (căng thẳng trên Biển Đông, sự trỗi dậy của Trung Quốc, chủ nghĩa khủng bố,…), đòi hỏi các nước ASEAN cần củng cố đoàn kết, tăng cường sức mạnh của khu vực để đối phó với các thách thức, đe dọa nhiều chiều đang nổi lên, vì lợi ích chung. + Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là chân kiềng quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột: Kinh tế và Chính trị - An ninh. - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi liên hệ: Vai trò của Việt Nam trong sự hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN: + Tham gia xây dựng và thông qua các văn kiện cơ bản: Tuyên bố Ba Li II năm 2023, “Kế hoạch tổng thể về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN”. + Là thành viên có trách nhiệm, thực hiện trên 95% cam kết trong kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. + Là quốc gia đi đầu trong việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội. + Trong năm nhiệm kì Chủ tịch luân phiên của ASEAN, Việt Nam có nhiều sáng kiến ứng phó với Covid-19 và phục hồi kinh tế của ASEAN sau đại dịch: thành lập Quỹ ASEAN ứng phó với Covid-19, Kho dự phòng vật tư y tế, Trung tâm ASEAN ứng phó với các tình huống y tế khẩn cấp và dịch bệnh mới nổi,… Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2. - GV kết luận: Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là kết quả hợp tác ASEAN trong gần 50 năm, phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực. Tuy nhiên, Cộng đồng vẫn là sự “thống nhất trong đa dạng” vì vẫn còn sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên. Chúng ta cần có những việc làm cụ thể để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng vững mạnh trong tương lai. | b. Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay Kết quả Phiếu học tập số 2 về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. * Infographic tóm tắt ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
| 3.1.TC2a: HS chỉ ra được cách tạo nội dung số (Infographic) để tóm tắt kiến thức bài. | |||||||||||
Tư liệu 5: Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay. 5.1. Ý tưởng về Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập vào năm 1997 với việc lãnh đạo các nước ASEAN đã thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020, phát triển ASEAN trở thành “một cộng đồng hài hoà các dân tộc, cộng đồng đối tác năng động để phát triển và cộng đồng đùm bọc, chia sẻ”. Ý tưởng này sau đó dần được cụ thể hoá khi đến năm 2003, các nước ASEAN nhất trí quyết định thiết lập một Cộng đồng ASEAN vào năm 2020. Kế hoạch này sau đó đã được đẩy sớm lên 5 năm. Hiến chương ASEAN ra đời và có hiệu lực cuối năm 2008 được xem là dấu mốc quan trọng cho ASEAN bắt tay vào xây dựng cộng đồng một cách quy củ và có cơ sở pháp lí. Để đẩy nhanh việc xây dựng cộng đồng, năm 2009, lãnh đạo các nước ASEAN đã kí Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN kèm theo kế hoạch tổng thể xây dựng ba trụ cột. Thời điểm ra đời Cộng đồng ASEAN (31/12/2015) đang đến gần, hơn 93% kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng đã được hoàn thành. Từ một khu vực bị chia rẽ bởi đối đầu và nghi kị, ASEAN giờ đây đang trở thành một cộng đồng phát triển năng động, đoàn kết, liên kết ngày càng sâu rộng đóng vai trò quan trọng đối với hoà bình, ổn định ở khu vực cũng như mang lại cho người dân một không gian kinh tế mở và một xã hội vì con người. (Theo Cộng đồng ASEAN: Từ ý tưởng đến hiện thực, Đài Truyền hình Việt Nam, ngày 22/11/2015) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (NLS)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Châu Á từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Bài tập trắc nghiệm về Châu Á từ năm 1991 đến nay trên Quizizz hoặc Azota.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.104.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp cho HS mã QR/Link trên Quzizz hoặc Azota để trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi:
Câu 1: Năm 2010, Nhật Bản đã bị quốc gia nào vượt qua và soán ngôi nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
| A. Mỹ. | B. Đức. | C. Liên bang Nga. | D. Trung Quốc. |
Câu 2: Ý nào không về kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay?
A. Tăng trưởng kinh tế cao, ổn định.
B. Có chất lượng cuộc sống cao.
C. Có hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe đảm bảo, toàn diện.
D. Là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Câu 3: Từ thập niên 90 của thế kỉ, nền kinh tế Hàn Quốc đã có sự thay đổi quan trọng gì?
A. Tập trung thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Đẩy mạnh mở rộng quy mô đầu tư các ngành khai khoáng và dược mĩ phẩm.
C. Định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao.
D. Mở rộng đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là các nước châu Á.
Câu 4: Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay?
A. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Mức sống và tuổi thọ của người dân ít được cải thiện.
C. Là một trong 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới.
D. Có quy mô GDP tăng gấp 5,5 lần.
Câu 5: Nội dung nào phản ánh không đúng tình hình kinh tế của Trung Quốc (1991 – 2021)?
A. Xây dựng thành công nền kinh tế thị trường.
B. Trở thành công xưởng mới của thế giới (đầu thế kỉ XXI).
C. Chiếm khoảng 17,3% GDP toàn thế giới (2021).
D. Tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao nhất thế giới.
Câu 6: Nền kinh tế Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc trong đầu thế kỉ XXI có điểm chung nào?
A. Có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định.
B. Có chất lượng tăng trưởng cao, bền vững.
C. Là công xưởng mới của thế giới.
D. Là một trong 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Câu 7: Yếu tố nào là quan trọng nhất tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN từ năm 1991?
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
C. Sự sụp đổ của Liên Xô.
D. Nguyện vọng muốn gia nhập ASEAN của các nước Đông Nam Á.
Câu 8: Quốc gia nào trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN và điều đó diễn ra khi nào?
| A. Việt Nam, năm 1995. | B. Lào, năm 1997. |
| C. Cam-pu-chia, năm 1999. | D. Mi-an-ma, năm 1999. |
Câu 9: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của sự kiện “ASEAN 10” (1999)?
A. Tạo điều kiện cho việc mở rộng về quy mô của ASEAN.
B. Lần đầu tiên tất cả các nước Đông Nam Á đều cùng hợp tác trong một tổ chức thống nhất.
C. Là cơ sở để ASEAN chuyển trọng tâm sang thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên với bên ngoài.
D. Là cơ sở để ASEAN chuyển trọng tâm sang xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển phồn vinh.
Câu 10: Cộng đồng ASEAN được thành lập khi nào?
| A. Năm 1997. | B. Năm 2009. | C. Năm 2015. | D. Năm 2020. |
Câu 11: Các trụ cột của Cộng đồng ASEAN bao gồm:
A. Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – xã hội.
B. Cộng đồng Chính trị và Cộng đồng An ninh.
C. Cộng đồng Văn hóa và Cộng đồng Xã hội.
D. Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS đăng nhập và trả lời câu hỏi trên thiết bị cá nhân.
- Hệ thống chấm điểm tự động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV xem báo cáo, sửa các câu sai nhiều.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | D | A | C | D | A | D |
| Câu hỏi | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | |
| Đáp án | B | C | A | C | A |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện tương tác được xác định rõ ràng với phần mềm đánh giá trực tuyến trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.104
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Vẽ trục thời gian (theo ý tưởng của em) thể hiện quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trình bày về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và cho HS tham khảo trục thời gian (mở rộng):

Các sự kiện chính trong quá trình phát triển của ASEAN từ sau năm 1991
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.104
c. Sản phẩm:
- Bài giới thiệu một thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hàn Quốc từ sau năm 1991.
- Những việc làm của người HS để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm chẵn, lẻ.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm và yêu cầu HS đăng bài lên nhóm Facebook/Padlet của lớp:
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, hãy viết bài giới thiệu một thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hàn Quốc từ sau năm 1991.
+ Nhóm lẻ: Nêu những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.
- GV gợi ý: HS có thể sử dụng AI (ChatGPT/Gemini) để lập dàn ý hoặc gợi ý ý tưởng cho bài viết.
- GV lưu ý: Phải ghi chú rõ "Phần nào do AI hỗ trợ, phần nào do em tự viết". Tuyệt đối không sao chép nguyên văn từ AI.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- Thực hiện trích dẫn nguồn và sử dụng AI có trách nhiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.TC2b: HS xem xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI, đảm bảo tính liêm chính học thuật (không đạo văn AI).
2.2.TC2a: HS chia sẻ thông tin và nội dung số với người khác thông qua các công nghệ số phù hợp (nhóm lớp)].
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
+ Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.104.
- Làm bài tập Bài 20 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án lịch sử 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức, giáo án Lịch sử 9 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử 9 kết nối tri thức






















