Trắc nghiệm câu trả lời ngắn Địa lí 10 cánh diều Bài 8: Khí áp, gió và mưa

Tài liệu trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn Địa lí 10 cánh diều Bài 8: Khí áp, gió và mưa. Dựa trên kiến thức của bài học, bộ tài liệu được biên soạn chi tiết, đúng trọng tâm và rõ ràng. Câu hỏi đa dạng với các mức độ khó dễ khác nhau. Tài liệu có file Word tải về. Thời gian tới, nội dung này sẽ tiếp tục được bổ sung.

Xem: => Giáo án địa lí 10 cánh diều (bản word)

BÀI 8. KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA

Cho bảng số liệu, trả lời câu hỏi 1,2: 

Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2021

(Đơn vị: mm)

Tháng123456789101112
Lượng mưa190,361,1112,468,61,732,027,052,6535,61438,3825,9490,5

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021)

Câu 1: Tính tổng lượng mưa của 6 tháng đầu năm 2021 tại Huế.

  • 466,1 mm

190,3 + 61,1 + 112,4 + 68,6 + 1,7 + 32,0 = 466,1 mm

Câu 2: Tháng có lượng mưa cao nhất và tháng có lượng mưa thấp nhất trong năm 2021 ở Huế là những tháng nào? Chênh lệch lượng mưa giữa hai tháng này là bao nhiêu?

  • Tháng nhiều mưa nhất: Tháng 10 
  • Tháng ít mưa nhất: Tháng 5 
  • Chênh lệch: 1436,6 mm

1438,3 - 1,7 = 1436,6 mm

Câu 3: Cho biểu đồ sau

BÀI 8. KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn)

Huế có cân bằng ẩm trị số là bao nhiêu?

  • 1868mm

Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi = 1868mm

Câu 4: Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG

(Đơn vị: mm)

Tháng123456789101112
Lượng mưa34,732,114,624,12,138,512,593,5800,4782,8271,0485,8

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

  • 2592mm

34,7 + 32,1 + 14,6 + 24,1 + 2,1 + 38,5 + 12,5 + 93,5 + 800,4 + 782,8 + 271,0 +485,8 = 2592 

Câu 5: Cho bảng số liệu

Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022

(Đơn vị: mm)

Tháng123456789101112
Lượng mưa46,8103,747,268,7414,9296,9392,5486,3242,084,47,813,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

  •  2205mm

46,8 + 103,7 + 47,2 + 68,7 + 414,9 + 296,9 + 392,5 + 486,3 + 242,0 + 84,4 + 7,8 + 13,7 = 2205mm

Câu 6: Cho bảng số liệu

Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022 

(Đơn vị: mm)

Tháng123456789101112
Lượng mưa0,10,9105,2327,0319,5225,4565,0228,3409,2352,7313,371,9

 (Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm) 

  • 2919mm

0,1 + 0,9 +105,2 + 327,0 + 319,5 + 225,4 + 565,0 + 228,3 + 409,2 + 352,7 + 313,3

≈ 2919 mm

BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM

Câu 1: Đâu là mặt tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc và tinh chất vật lí khác nhau, nơi không khí bị nhiễu loạn và sinh ra mưa?

Trả lời: Frông.

Câu 2: Dọc các frông nóng cũng như frông lạnh, không khí nóng bị đẩy lên cao tạo thành mây và gây mưa, hiện tượng đó gọi là gì?

Trả lời: Mưa frông.

Câu 3: Các đai khí áp có sự phân bố như thế nào?

Trả lời: Xen kẽ, đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.

Câu 4: Nguyên nhân hình thành khí áp là gì?

Trả lời: Do nhiệt lực và động lực.

Câu 5: Nguyên nhân khí áp giảm theo độ cao là gì?

Trả lời: Do càng lên cao không khí càng loãng, sức nén của không khí càng nhỏ.

Câu 6: Khi áp dao động trong ngày và trong năm là do đâu?

Trả lời: ………………………………………

Câu 7: Khí áp giảm là do đâu?

Trả lời: ………………………………………

Câu 8: Vì sao không khí chứa nhiều hơi nước sẽ có khí áp giảm?

Trả lời: ………………………………………

Câu 9: Gió là gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 10: Gió được đặc trưng bởi những yếu tố nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 11: Loại gió nào thổi từ áp cao cực về áp thấp ôn đới?

Trả lời: ………………………………………

Câu 12: Nguyên nhân nào làm cho gió thổi theo hướng đông bắc ở bán cầu Bắc, hướng đông nam ở bán cầu Nam, mang tính chất lạnh và khô, thường gây ra những đợt sóng lạnh ở khu vực ôn đới vào mùa đông?

Trả lời: ………………………………………

Câu 13: Loại gió nào thổi quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.

Gió thổi theo hướng tây nam ở bán cầu Bắc và hướng tây bắc ở bán cầu Nam?

Trả lời: ………………………………………

Câu 14: Gió mùa gồm có những loại gió nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 16: Loại gió nào thổi đều đặn quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo?

Trả lời: ………………………………………

Câu 17: Gió thổi theo hướng đông bắc ở bán cầu Bắc và hướng đông nam ở bán cầu Nam có tính chất gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 18: Gió biển và gió đất thay đổi hướng theo chu kì nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 19: Việc hình thành các vùng khí áp thay đổi thay đổi theo ngày – đêm là do đâu?

Trả lời: ………………………………………

Câu 20:  Khí áp là gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 21: Vì sao ở cực và chí tuyến mưa ít?

Trả lời: ………………………………………

Câu 22: Các đai khí áp cao và các đai khí áp thấp trên Trái Đất có sự phân bố như thế nào qua đai áp thấp xích đạo?

Trả lời: ………………………………………

Câu 23: Vì sao ở xích đạo và ôn đới mưa nhiều?

Trả lời: ………………………………………

Câu 24: Liệt kê một số loại gió chính?

Trả lời: ………………………………………

Câu 25: Những nhân tố nào có ảnh hưởng tới lượng mưa?

Trả lời: ………………………………………

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------

=> Giáo án địa lí 10 cánh diều bài 8: Khí áp, gió và mưa

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn Địa lí 10 cánh diều cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay