Trắc nghiệm Sinh học 12 kết nối Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá
Bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá. Bộ trắc nghiệm bao gồm: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, câu hỏi Đ/S. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án sinh học 12 kết nối tri thức
BÀI 31: SINH QUYỂN, KHU SINH HỌC VÀ CHU TRÌNH SINH – ĐỊA - HÓA
(20 câu)
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. NHẬN BIẾT (7 CÂU)
Câu 1: Nhóm vi sinh vật nào dưới đây làm giảm lượng nitrogen trong đất?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn ammonium hoá.
C. Vi khuẩn nitrite hoá .
D. Vi khuẩn phản nitrate hoá.
Câu 2: Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình trao đổi
A. các chất trong tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại.
B. các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
C. vật chất giữa các quần thể sinh vật trong một quần xã với nhau.
D. vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây không làm gia tăng lượng CO, trong khí quyển?
A. Đi xe bus.
B. Nấu ăn bằng khí gas.
C. Khúc gỗ đang cháy.
D. Trồng thêm cây xanh.
Câu 4: Động vật và con người lấy nguồn nitrogen cần thiết cho cơ thể từ nguồn nào?
A. Không khí.
B. Thức ăn.
C. Nước uống.
D. Mặt Trời.
Câu 5: Vai trò của Mặt Trời trong chu trình nước là
A. cung cấp nhiệt cho động vật sưởi ấm.
B. cung cấp năng lượng cho quá trình thoát hơi nước.
C. cung cấp năng lượng cho các dòng chảy trong đất liền đổ ra đại dương.
D. cung cấp nhiệt cho thực vật quang hợp.
Câu 6: Cấp tổ chức sống lớn nhất bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái trên Trái Đất gọi là
A. Sinh quyển.
B. hệ sinh thái.
C. quần xã.
D. khu sinh học.
Câu 7: Các hệ sinh thái rất lớn, đặc trung cho đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định được gọi là
A. sinh cảnh.
B. khu sinh học.
C. môi trường sống.
D. nhân tố vô sinh.
2. THÔNG HIỂU (8 CÂU)
Câu 1: Khi nói về chu trình sinh – địa – hoá carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
B. Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
C. Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng carbon monoxide (CO).
D. Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây phù hợp giữa khu sinh học và điều kiện khí hậu khu vực đó?
A. Rừng mưa nhiệt đới – Lượng mưa thấp và biến động mạnh, nhiệt độ thấp hoặc cao.
B. Đồng cỏ nhiệt đới – Lượng mưa biến đổi theo mùa, nhiệt độ tương đối cao.
C. Đồng rêu – Lượng mưa lớn vào mùa thu đông, nhiệt độ mùa đông khoảng 0 °C, nhiệt độ mùa hè cao hơn.
D. Sa mạc – Lượng mưa thấp, nhiệt độ thấp (âm) vào mùa đông.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là của hầu hết các khu sinh học trên cạn?
A. Các tháng mùa đông lạnh.
B. Sự phân bố của sinh vật phụ thuộc vào kiểu đá và đất.
C. Các khu hệ sinh vật có ranh giới phân biệt nhau rõ ràng.
D. Thảm thực vật phân thành nhiều tầng.
Câu 4: Theo nhiệt độ từ thấp đến cao, sự phân bố các khu hệ sinh học trên cạn là:
A. Rừng mưa nhiệt đới → Rừng lá rộng ôn đới → Rừng lá kim phương bắc → Đồng rêu.
B. Đồng rêu → Rừng lá kim phương bắc → Rừng lá rộng ôn đới nhiệt đới → Rừng mưa.
C. Đồng rêu → Rừng lá rộng ôn đới → Rừng lá kim phương bắc → Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng mưa nhiệt đới → Rừng lá kim phương bắc → Rừng lá rộng ôn đới → Đồng rêu.
Câu 5: Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới có những đặc điểm khí hậu và thành phần sinh vật chính nào sau đây?
(1) Lượng mưa cao và biến động mạnh.
(2) Nhiệt độ ổn định.
(3) Thảm thực vật đa dạng, nhiều tầng tán.
(4) Có nhiều loài chim di cư, nhiều loài thú lớn như nai sừng tấm,...
Α. (1), (3).
Β. (2), (3).
C. (2), (3).
D. (1), (4).
Câu 6: Xét các khu sinh học sau:
(1) Hoang mạc và sa mạc. (2) Đồng rêu.
(3) Thảo nguyên. (4) Rừng Địa Trung Hải.
(5) Sa van. (6) Rừng mưa nhiệt đới.
Trong các khu sinh học nói trên, có bao nhiêu khu sinh học nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
...........................................
...........................................
...........................................
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI.
Câu 1: Hình dưới đây mô tả chu trình nitrogen trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitrogen được kí hiệu lần lượt từ 1 đến 6.
Những phát biểu sau đây là Đúng hay Sai về chu trình trên?
a) Khi đất có độ pH thấp (pH acid) và thiếu O2 thì quá trình 6 dễ xảy ra.
b) Quá trình 4 có sự tham gia của các vi khuẩn phân giải.
c) Quá trình 2 là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật.
d) Quá trình 3 có sự tham gia của vi khuẩn nitrite hoá và vi khuẩn nitrate hoá.
Đáp án:
a. Đ
b. Đ
c. S
d. S
...........................................
...........................................
...........................................
=> Giáo án Sinh học 12 kết nối Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá