Câu hỏi tự luận địa lí 11 chân trời sáng tạo Bài 15: Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Tây Nam Á
Bộ câu hỏi tự luận Địa lí 11 Chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 15: Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Tây Nam Á. Cách giải thích nghĩa của từ. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Địa lí 11 Chân trời sáng tạo
Xem: => Giáo án địa lí 11 chân trời sáng tạo
BÀI 15: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI VÀ KINH TẾ TÂY NAM Á
(28 câu)
1. NHẬN BIẾT (12 câu)
Câu 1: Quan sát Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á và kể tên các biển thuộc khu vực này.
Trả lời:
Các biển thuộc khu vực Tây Nam Á là: biển A-ráp, biển Đỏ, biển Đen, biển Ca-xpi.
Câu 2: Quan sát Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á và kể tên các dãy núi thuộc khu vực này.
Trả lời:
Các dãy núi thuộc khu vực Tây Nam Á là: dãy Cáp-ca, dãy Da-grốt, dãy En-buôc, dãy Hin-đu-cúc.
Câu 3: Quan sát Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á và kể tên các hoang mạc thuộc khu vực này.
Trả lời:
Các hoang mạc thuộc khu vực Tây Nam Á là: hoang mang Xi-ri, hoang mạc Nê-phút, hoang mạc Rúp-en Kha-li, hoang mạc Muối Lớn.
Câu 4: Quan sát Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á và kể tên các sơn nguyên thuộc khu vực này.
Trả lời:
Các sơn nguyên thuộc khu vực Tây Nam Á là: sơn nguyên I-ran, sơn nguyên A-na-tô-li, sơn nguyên A-ráp.
Câu 5: Quan sát Bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 dưới đây, nêu tên các quốc gia có mật độ dân số trên 200 người/km2.
Trả lời:
Các quốc gia có mật độ dân số trên 200 người/km2 là: Cô-oét, Li-băng, I-xra-en, Ca-ta.
Câu 6: Quan sát Bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 và cho biết các quốc gia có mật độ dân số từ 101 đến 200 người/km2.
Trả lời:
Các quốc gia có mật độ dân số từ 101 đến 200 người/km2 là: Thổ Nhĩ Kỳ, Gioóc-đa-ni, A-déc-ba-gian, Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.
Câu 7: Kể tên các đô thị từ 10 triệu người trở lên dựa vào Bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở khu vực Tây Nam Á năm 2020
Trả lời:
Các đô thị từ 10 triệu người trở lên là: I-xtan-bun.
Câu 8: Kể tên các đô thị từ 5 triệu người đến dưới 10 triệu người dựa vào Bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở khu vực Tây Nam Á năm 2020
Trả lời:
Các đô thị từ 5 triệu người đến dưới 10 triệu người là: An-ca-ra, Bát-đa, Tê-hê-ran, Ê Ri-át.
Câu 9: Quan sát Bản đồ kinh tế khu vực Tây Nam Á năm 2020 và kể tên những quốc gia trồng cây chà là trong khu vực.
Trả lời:
Các quốc gia trồng cây chà là trong khu vực là: I-ran, A-rập Xê-út, Y-ê-men, I-rắc, Ô-man.
Câu 10: Quan sát Bản đồ kinh tế khu vực Tây Nam Á năm 2020 và kể tên những quốc gia chăn nuôi cừu trong khu vực.
Trả lời:
Các quốc gia chăn nuôi cừu trong khu vực là: Áp-ga-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ, Y-ê-men.
Câu 11: Quan sát Bản đồ kinh tế khu vực Tây Nam Á năm 2020 và liệt kê những trung tâm công nghiệp trong khu vực.
Trả lời:
Những trung tâm công nghiệp trong khu vực là: I-xtan-bun, Bát-đa, Cô-oét, A-đen, Ê Ri-át, Đu-bai,…
Câu 12: Quan sát Bản đồ kinh tế khu vực Tây Nam Á năm 2020 và kể tên những quốc gia khai thác dầu mỏ trong khu vực.
Trả lời:
Những quốc gia khai thác dầu mỏ trong khu vực là: Áp-ga-ni-xtan, I-rắc, Cô-oét, Y-ê-men, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ô-man,…
2. THÔNG HIỂU (8 câu)
Câu 1: Trình bày những đặc điểm nổi bật về trí địa lý của Tây Nam Á. Đặc điểm về vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực?
Trả lời:
* Đặc điểm:
- Thuộc khu vực nằm ở tây nam châu Á
- Diện tích: rộng khoảng 7 triệu km2, với các quốc gia và vùng lãnh thổ có quy mô diện tích khác nhau.
- Phần lãnh thổ trên đất liền: kéo dài từ khoảng vĩ độ 12°B đến vĩ độ 42°B, từ khoảng kinh độ 27°Đ đến kinh độ 73°Đ.
- Nằm trên ngã ba tuyến giao thông giữa châu Á, châu Âu và châu Phi:
+ Phía bắc và tây bắc: tiếp giáp với châu Âu
+ Phía tây: giáp châu Phi
+ Phía đông và đông bắc: tiếp giáp khu vực Nam Á và Trung Á.
- Vùng biển của Tây Nam Á thuộc các biển như biển A-ráp thông ra Ấn Độ Dương, Biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen và biển Ca-xpi.
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Có nhiều thuận lợi để giao thương với các nước, đẩy mạnh hoạt động kinh tế biển.
+ Có vị trí chiến lược về mặt chính trị trong khu vực và trên thế giới.
Câu 2: Nêu những đặc điểm nổi bật về địa hình, đất đai của khu vực Tây Nam Á. Những đặc điểm đó có ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội như thế nào?
Trả lời: Tây Nam Á có 3 khu vực địa hình chính:
* Khu vực phía bắc:
- Là các cao nguyên, sơn nguyên và dãy núi: sơn nguyên Anatôli, sơn nguyên Iran và miền núi Ápganixtan.
- Có nhiều dãy núi trung bình và núi cao như Pon-tích To-ruýt,... gây trở ngại cho sự phát triển giao thông trong khu vực.
* Khu vực phía tây và nam:
- Là bán đảo Aráp rộng lớn với nhiều hoang mạc như Nê-phút, Rúp-en Kha-li.
- Phía tây của bán đảo là sơn nguyên A-ráp với các dãy núi chạy dọc ven biển và dải đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp.
- Khu vực này đất đai khô cằn, không thuận lợi cho nông nghiệp, người dân chủ yếu sinh sống ở dải đồng bằng duyên hải và trong các ốc đảo giữa hoang mạc.
* Khu vực hạ lưu các sông Ti-grơ và Ơ-phrát: là đồng bằng Lưỡng Hà với đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Câu 3: Khí hậu và sông, hồ ở khu vực Đông Nam Á có những nét đặc trưng gì? Những nét đặc trưng đó đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
Trả lời:
* Khí hậu:
- Tây Nam Á có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông.
- Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc - nam:
+ Vùng núi phía bắc: nơi đón gió nên mưa nhiều (trên 2 000 mm/năm), nhiệt độ trung bình năm từ 15 - 20°C.
+ Vùng phía nam: phần lớn đều mưa ít (dưới 1 000 mm/năm).
+ Tại các hoang mạc: có lượng mưa rất ít, nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 25°C, nhiệt độ mùa hè có khi lên gần 50°C.
→ Ảnh hưởng:
- Dọc theo các đồng bằng duyên hải và các sườn núi hướng ra biển có khí hậu thuận lợi hơn nên dân cư tập trung đông, trồng trọt phát triển.
- Ở vùng nội địa với khí hậu nóng, dân cư thưa thớt, chăn nuôi đóng vai trò chủ yếu.
* Sông, hồ: Hệ thống sông, hồ của Tây Nam Á ít phát triển:
- Các sông lớn của khu vực đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc:
+ Sông Ti-grơ và Ơ-phrát là các sông lớn, đổ ra biển
+ Các sông còn lại ít nước, thường chỉ có nước vào mùa mưa.
- Tây Nam Á có nhiều hồ nước mặn, lớn nhất là hồ Van (Thổ Nhĩ Kỳ).
→ Ảnh hưởng: Nguồn nước sông đóng vai trò quan trọng đối với người dân và đây cũng là một trong những yếu tố góp phần hình thành và phát triển nền văn minh Lưỡng Hà thời cổ đại.
Câu 4: Trình bày những đặc điểm nổi bật của tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Tây Nam Á và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
Trả lời:
* Sinh vật:
- Động, thực vật của Tây Nam Á nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi gai và các loài bò sát, gặm nhấm nhỏ.
- Rừng chỉ xuất hiện ở phía bắc của khu vực, nơi có lượng mưa tương đối nhiều.
- Tây Nam Á có một số khu bảo tồn, các vườn quốc gia có giá trị trong bảo tồn thiên nhiên, đồng thời thu hút khách du lịch, tiêu biểu như Na-han Mê A-rốt (I-xra-en), Xô-cô-tra (Y-ê-men),...
* Khoáng sản:
- Tây Nam Á là khu vực giàu có về khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên:
+ Dầu mỏ chiếm khoảng 50% trữ lượng của thế giới. Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn là A-rập Xê-út, Cô-oét, I-rắc, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất,...
+ Tây Nam Á là khu vực cung cấp nguồn dầu mỏ quan trọng cho nhiều nước trên thế giới.
- Ngoài ra, khu vực còn có than, kim loại màu nhưng trữ lượng không lớn.
* Biển:
- Tây Nam Á tiếp giáp với nhiều vùng biển, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của khu vực:
+ Từ Địa Trung Hải qua Biển Đỏ đến Ấn Độ Dương là tuyến đường biển thương mại quan trọng của thế giới
+ Biển Ca-xpi và Biển Đen cũng giúp Tây Nam Á thông thương với Nga, khu vực Trung Á và các nước châu Âu.
- Ngoài ra, các vùng biển còn cung cấp nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, độc đáo, nguồn thuỷ sản dồi dào, tạo điều kiện cho ngành du lịch biển và đánh bắt hải sản phát triển.
Câu 5: Trình bày đặc điểm dân cư của Tây Nam Á kèm ví dụ minh họa. Phân tích tác động của những đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Trả lời:
* Đặc điểm dân cư:
- Quy mô dân số: có sự chênh lệch lớn.
+ Một số quốc gia khá đông dân như: Thổ Nhĩ Kỳ (84,33 triệu người), I-rắc (40,2 triệu người),…
+ Có quốc gia với dân số rất ít như Ca-ta (2,8 triệu người), Ba-ranh (1,7 triệu người),…
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Tây Nam Á nhìn chung còn khá cao.
- Thành phần tộc người:
+ Phần lớn dân cư ở khu vực Tây Nam Á là người Ả Rập.
+ Ngoài ra còn có các dân tộc khác như: Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Ác-mê-ni-a, Cuốc và nhiều bộ tộc khác.
- Mật độ dân số:
+ Mật độ dân số trung bình của khu vực khá thấp, khoảng 61 người/km2 (năm 2020).
+ Dân cư phân bố tập trung tại vùng đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải, các vùng khai thác dầu mỏ quan trọng.
+ Tại các vùng núi và sa mạc, dân cư rất thưa thớt.
- Vấn đề đô thị hóa: diễn ra nhanh chóng
+ Những năm cuối XX, dân số thành thị tăng lên rất nhanh. Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị của khu vực chiếm khoảng 72% số dân.
+ Các đô thị có quy mô dân số lớn trong khu vực là I-xtan-bun (Thổ Nhĩ Kỳ), Tê-hê-ran (Iran), Ê Ri-át (A-rập Xê-út) và Bát-đa (I-rắc),…
Câu 6: Trình bày những đặc điểm về xã hội và phân tích ảnh hưởng của xã hội đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực Tây Nam Á.
Trả lời:
- Tây Nam Á có vị trí chiến lược về kinh tế - chính trị, cùng với nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là dầu mỏ giúp cho nhiều quốc gia có GNI/người khá cao nhưu A-rập Xê-út, I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ,… và chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện
- Tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng cuộc sống giữa các quốc gia trong khu vực: I-xra-en, các Tiểu vương quốc A-rập Thống Nhất có chỉ số HDI rất cao (trên 0,9), trong khi HDI của Áp-ga-ni-xtan, Y-ê-men chưa đến 0,5 (năm 2020).
- Khu vực Tây Nam Á có bề dày về lịch sử và nền văn hóa phong phú, độc đáo:
+ Đồng bằng Lưỡng Hà là một trong những cái nôi của nền văn minh cổ đại. Đây cũng là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn như Hồi giáo, Do Thái giáo, Thiên chúa giáo.
+ Với lịch sử lâu đời, nhiều nước trong khu vực đã từng có nhiều công trình giá trị như vườn treo Ba-bi-lon, nhiều thành phố cổ kính vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
+ Nơi đây còn duy trì nhiều nghề thủ công truyền thống, các lễ hội và phong tục tập quán đặc sắc.
+ Các nước trong khu vực đã có nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận.
Đây là nguồn tài nguyên rất quan trọng để thúc đẩy du lịch ngày càng phát triển.
Câu 7: Trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Tây Nam Á.
Trả lời:
* Quy mô GDP:
- Khu vực Tây Nam Á chiếm 3,7% GDP toàn thế giới (năm 2020).
- Hiện nay nhờ thay đổi chính sách trong phát triển kinh tế của các nước, quy mô GDP trong khu vực tiếp tục tăng.
- Quy mô GDP giữa các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn. Các nước có quy mô GDP hàng đầu khu vực là A-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, I-xra-en,...
* Tăng trưởng kinh tế:
- Giai đoạn 1965 – 1985: là giai đoạn phát triển kinh tế vượt bậc của khu vực Tây Nam Á nhờ giá dầu tăng, các quốc gia đẩy mạnh xuất khẩu dầu mỏ.
- Từ 1986 đến nay: tăng trưởng kinh tế của khu vực trải qua nhiều biến động.
- Trong giai đoạn 2010 - 2020, tăng trưởng kinh tế của khu vực thiếu ổn định:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm của Tây Nam Á là 2,0%.
+ Nguyên nhân của sự tăng trưởng không ổn định chủ yếu: do sự xung đột vũ trang, sự bất ổn về giá dầu mỏ, dịch bệnh, bối cảnh quốc tế,...
- Cơ cấu kinh tế:
+ Chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Đây là nhưunxg ngành có điều kiện để phát triển.
+ Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng thấp.
+ Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Câu 8: Khu vực Tây Nam Á có những ngành kinh tế nổi bật nào? Hãy nêu đặc điểm của từng ngành kèm ví dụ minh họa.
Trả lời:
* Công nghiệp:
- Nhờ có lợi thế về nguồn tài nguyên dầu mỏ khí tự nhiên, nhiều quốc gia khu vực Tây Nam Á đã có phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ khí tự nhiên.
- Một số quốc gia phát triển ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức cao như điện tử - tin học là I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ,...
* Nông nghiệp:
- Với đặc điểm khí hậu khô hạn, đất đai khô cằn, ít sông hồ nên các cây trồng phổ biến của khu vực Tây Nam Á là bông, chà là.
- Đất phù sa màu mỡ ở khu vực đồng bằng được sử dụng để trồng lúa mì.
- Vật nuôi phổ biến là cừu, một số nước trong khu vực còn nuôi bò theo quy mô trang trại áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến.
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt hải sản cũng được phát triển ở một số khu vực ven Địa Trung Hải, vịnh Péc-xích, Biển Đỏ,…
* Dịch vụ:
- Ngành giao thông vận tải khá phát triển:
+ Khu vực Tây Nam Á nằm trên đường hàng hải quan trọng của thế giới, đồng thời là nơi có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nên hoạt động giao thông đường biển nhộn nhịp và phát triển.
+ Một số cảng biển lớn trong khu vực: Re-bi A-li, Mi-na al A-hma-di, Rét-da,…
+ Giao thông đường ống cũng được đầu rư và phát triển nhằm phục vụ vận chuyển dầu mỏ và khí tự nhiên
- Hoạt động ngoại thương: giữ vị trí quan trọng
+ Chiếm khoảng 5,1% tỉ trọng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Chiếm khoảng 5% tỉ trọng hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trên thế giới (năm 2020).
- Hoạt động du lịch:
+ Ở một số quốc gia được chú trọng phát triển.
+ Hiện nay, Đu-bai được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực và thế giới
3. VẬN DỤNG (6 câu)
Câu 1: Tại sao khu vực Tây Nam Á được coi là “điểm nóng” của thế giới?
Trả lời: Tây Nam Á được coi là “điểm nóng ” của thế giới vì:
- Có vị trí chiến lược quan trọng: nằm ở ngã ba của ba châu lục Á - Âu - Phi.
- Giàu tài nguyên: dầu mỏ và khí tự nhiên nhất thế giới, nhiều nhất ở vùng vịnh Péc-xich.
- Thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố.
- Là nơi cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc.
Câu 2: Giải thích lí do vì sao khu vực Tây Nam Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc trên thế giới?
Trả lời: Khu vực Tây Nam Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc trên thế giới vì đây là nơi có:
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là dầu khí.
- Vị trí địa - chính trị quan trọng.
- Sự tồn tại các vấn đề mang tính lịch sử, các tôn giáo với các tín ngưỡng khác nhau và các phần tử cực đoan trong các tôn giáo,...
Câu 3: Vì sao khu vực Tây Nam Á có khí hậu khô hạn?
Trả lời: Tây Nam Á có khí hậu khô hạn vì:
- Đặc điểm lãnh thổ rộng lớn, địa hình được bao bọc bởi núi cao nên hơi ẩm của biển khó đi vào đất liền.
- Khu vực nằm trong vùng nhiệt đới khô.
- Có đường chí tuyến Bắc đi qua, làm cho khu vực chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô nóng.
Câu 4: Giải thích lí do khu vực Tây Nam Á có mật độ dân số khá thấp?
Trả lời: Khu vực Tây Nam Á có mật độ dân số khá thấp vì:
- Địa hình hiểm trở, khí hậu khô hạn, khắc nghiệt nên cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.
- Mạng lưới sông ngòi thưa thớt nên không thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
- Đất canh tác ít kết hợp với nguồn nước thưa thớt nên nền kinh tế không phát triển.
Câu 5: Cho bảng số liệu sau:
Bảng 1. Quy mô GDP theo giá hiện hành của một số quốc gia
khu vực Tây Nam Á năm 2020
Quốc gia | Quy mô GDP (tỉ USD) | Quốc gia | Quy mô GDP (tỉ USD) |
A-rập Xê-út | 703,4 | I-xra-en | 407,1 |
Ca-ta | 144,4 | Li-băng | 25,9 |
Gru-di-an | 15,8 | Ô-man | 74,0 |
I-ran | 203,4 | Thổ Nhĩ Kỳ | 720,0 |
I-rắc | 184,4 | Các Tiểu vương quốc A-rập thống nhất | 358,8 |
(Nguồn: WB, 2022)
- Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô GDP của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2020.
- Nhận xét và kết luận.
Trả lời:
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện quy mô GDP của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2020.
- Nhận xét:
- Năm 2020, quy mô GDP của Thổ Nhĩ Kỳ dẫn đầu trong khu vực với 720 tỉ USD, tiếp theo là A-rập Xê-út với 703,4 tỉ USD.
- Quốc gia có quy mô GDP thấp nhất trong khu vực là Gru-di-an với 15,8 tỉ USB và Li-băng với 25,9 tỉ USD.
- Quy mô GDP của Thổ Nhĩ Kỳ gấp 46 lần quy mô GDP của Gru-di-an.
- Kết luận: Quy mô giữa các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á có sự chênh lệch rất lớn:
Câu 6: Hãy sưu tầm thông tin về một số di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận tại khu vực Tây Nam Á.
Trả lời: Thành cổ Baku
- Thành cổ Baku được xây dựng trên một ngọn đồi cao kiểu nhà hát vòng tròn La Mã với ba lớp tường thành bao quanh, mặt nước biển ở dưới chân và gối đầu lên dãy núi Caucasus.
- Tất cả các công trình xây dựng trong thành cổ này đều có chức năng phòng thủ, là biểu tượng của lòng yêu nước và là niềm tự hào lớn lao của quốc gia. Những chữ viết trên vách đá ở Absheron và Gobustan, những văn bản trên đá của August Guy Octavi nói về các doanh trại mà Hoàng đế Pompeii và Lukul thời La Mã đã cho dựng nên để chiếm đóng vùng Caucasus thế kỷ I trước Công nguyên đã khẳng định Baku có lịch sử hơn 5.500 năm tuổi.
- Năm 2000, thành cổ Baku, cùng với cung điện Shirvanshahs và tháp Maiden đã trở thành địa điểm đầu tiên ở Azerbaijan được UNESCO xếp hạng Di sản thế giới. Điểm xuyết cho những công trình cổ là những con ngõ cong hẹp cùng những căn nhà có mái bằng hoặc mái vòm, cửa sổ nhỏ khiến du khách như lạc trôi về quá khứ.
- Baku vào thế kỷ XIX và thế kỷ XX là một trong những trung tâm sản xuất dầu chính của thế giới. Dầu mỏ là thế mạnh và cũng là nguồn kinh tế chủ yếu của thành cổ Baku. Nhiều tòa nhà lớn được xây dựng hoành tráng chứng tỏ sự giàu có của thành phố này.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Chứng minh khu vực Tây Nam Á là một trong những cái nôi văn hóa của thế giới.
Trả lời:
- Là quê hương của ba tôn giáo lớn: Do Thái giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo. Đây là ba tôn giáo chi phối, dẫn dắt đời sống tinh thần của khoảng 1/2 dân số thế giới.
- Là nơi xuất hiện của một trong những nền văn minh cổ đại nhất trên thế giới – nền văn minh Lưỡng Hà.
- Có nhiều công trình kiến trúc cổ: công trình xây dựng bằng đất sét, bằng đá. Nhiều di sản vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận như: thành cổ Pê-tra (Gioóc-đa-ni), thành cổ Shi-bam (Y-ê-men), thành phố di sản Sa-ma-ra (I-rắc),…
Câu 2: Có ý kiến cho rằng “Tình hình chính trị xã hội bất ổn và các xung đột sắc tộc, tôn giáo đã ảnh hưởng đến sự phát triển của các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Trả lời:
Em đồng ý với ý kiến trên vì:
- Các cuộc chiến tranh, xung đột sắc tộc đã tàn phá và kìm hãm sự phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế không ổn định.
- Các phần tử khủng bố cướp bóc, đe dọa đến đời sống nhân dân làm gia tăng tình trạng đói nghèo trong khu vực này.
- Những vụ khủng bố, xả súng phá hủy các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đe dọa đời sống của nhân dân.
=> Giáo án Địa lí 11 chân trời bài 15: Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Tây Nam Á