Đề thi cuối kì 2 LSĐL 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, tuyến đường vận tải chiến lược nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam mang tên là gì?

A. Đường mòn Hồ Chí Minh (Đường Trường Sơn).

B. Đường Quốc lộ 1A.

C. Đường sắt Bắc - Nam.

D. Đường Xuyên Á.

Câu 2: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới là trên lĩnh vực nào?

A. Quốc phòng - An ninh.

B. Ngoại giao quốc tế.

C. Đổi mới kinh tế.

D. Văn hóa - Giáo dục.

Câu 3: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, tổ chức Liên hợp quốc (UN) có vai trò nổi bật như thế nào trong quan hệ quốc tế?

A. Ngày càng có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh và hợp tác phát triển toàn cầu.

B. Trở thành tổ chức quân sự mạnh nhất thế giới để trấn áp các quốc gia nhỏ.

C. Bị giải thể do sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

D. Chỉ đóng vai trò giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu.

Câu 4: Sự kiện nào diễn ra vào năm 1997 đã gây thiệt hại và ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia khu vực châu Á?

A. Đại dịch toàn cầu bùng phát.

B. Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu Á.

C. Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.

D. Khủng hoảng năng lượng và thiếu hụt dầu mỏ.

Câu 5: Sau nhiều nỗ lực đàm phán, Việt Nam đã chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Mỹ) vào năm nào?

A. 1975.

B. 1986.

C. 1995.

D. 2007.

Câu 6: Một trong những biểu hiện rõ nét và tiêu biểu nhất của xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay là gì?

A. Sự ra đời và hoạt động mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia.

B. Sự ngăn cấm hoàn toàn hoạt động di cư giữa các nước.

C. Việc các quốc gia xóa bỏ đồng nội tệ để dùng chung một loại tiền duy nhất.

D. Sự đóng cửa nền kinh tế, hạn chế giao thương để tự cung tự cấp.

Câu 7: Loại cây công nghiệp lâu năm nào có diện tích trồng lớn nhất, đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu nông nghiệp của vùng Tây Nguyên?

A. Cây cao su.

B. Cây cà phê.

C. Cây hồ tiêu.

D. Cây điều.

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu giúp vùng Đông Nam Bộ luôn thu hút được một lượng lớn lao động nhập cư từ các vùng khác trên cả nước đến sinh sống và làm việc là do:

A. vùng có quỹ đất nông nghiệp rộng lớn nhất cả nước, cần nhiều nông dân.

B. khí hậu của vùng lạnh giá quanh năm, ít xảy ra thiên tai.

C. kinh tế phát triển năng động nhất, nhu cầu lao động lớn và mức thu nhập cao.

D. vùng có nhiều đồi núi cao thuận lợi cho việc khai thác khoáng sản.

Câu 9: Cảng biển nào sau đây là đầu mối giao thương quốc tế quan trọng và có quy mô lớn nhất vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam?

A. Cảng Cái Lân.

B. Cảng Đà Nẵng.

C. Cảng Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh).

D. Cảng Cam Ranh.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về nền kinh tế Việt Nam trước Đổi mới:

Trong giai đoạn 1976 - 1985, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. Nhà nước quản lí nền kinh tế chủ yếu bằng các mệnh lệnh hành chính khắt khe. Các doanh nghiệp quốc doanh và hợp tác xã giữ vai trò độc tôn, giao nộp sản phẩm cho Nhà nước và nếu lỗ thì Nhà nước bù đắp. Việc phân phối hàng hóa tiêu dùng qua hệ thống tem phiếu, sổ gạo đã làm triệt tiêu động lực lao động, dẫn đến sản xuất đình đốn, lạm phát phi mã và đời sống nhân dân rơi vào tình cảnh vô cùng khó khăn.

(Đại cương Lịch sử Kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội)

a) Cơ chế kế hoạch hóa tập trung giúp nền kinh tế phát triển vô cùng năng động và tự chủ.                   

b) Trong thời kì này, Nhà nước can thiệp và quản lí nền kinh tế chủ yếu bằng các mệnh lệnh hành chính.

c) Việc phân phối hàng hóa bằng tem phiếu là động lực mạnh mẽ thúc đẩy người dân hăng say lao động.     

d) Cơ chế quản lí bao cấp kéo dài là một trong những nguyên nhân khiến nước ta rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về vấn đề phát triển cà phê ở Tây Nguyên:

Tây Nguyên đóng vai trò chủ lực đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, theo Viện Khoa học Nông lâm nghiệp Tây Nguyên, việc mở rộng diện tích cà phê tự phát ngoài vùng quy hoạch, đặc biệt ở những vùng đồi dốc cao, đã gây ra những hệ lụy sinh thái nghiêm trọng. Tình trạng chặt phá rừng tự nhiên để trồng cà phê làm suy giảm lớp thảm thực vật bảo vệ, dẫn đến gia tăng hiện tượng rửa trôi đất màu mỡ vào mùa mưa và làm cạn kiệt nguồn nước ngầm vào mùa khô.

(Báo cáo Thường niên Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên, 2022).

a) Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta đứng hàng đầu thế giới nhờ đóng góp to lớn của Tây Nguyên.            

b) Mọi sự mở rộng diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên đều tuân thủ đúng quy hoạch và bảo vệ tốt môi trường.

c) Việc mất đi thảm thực vật rừng tự nhiên làm tăng nguy cơ xói mòn, rửa trôi đất đai khi có mưa lớn.

d) Sự phát triển ồ ạt diện tích cà phê đã trực tiếp góp phần làm suy giảm mực nước ngầm của vùng vào mùa khô.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về tác động của suy giảm phù sa đối với ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long đang gánh chịu những tác động dồn dập từ biến đổi khí hậu và các đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công. Báo cáo của Ủy ban sông Mê Công quốc tế chỉ ra rằng, hệ thống các đập thủy điện đã giữ lại phần lớn lượng bùn cát, làm lượng phù sa đổ về đồng bằng giảm mạnh tới hơn 60%. Việc thiếu hụt phù sa không chỉ làm giảm độ phì nhiêu của đất nông nghiệp mà còn là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng xói lở bờ sông, sạt lở bờ biển với tốc độ ngày càng nghiêm trọng.

(Báo cáo Tác động Môi trường lưu vực Mê Công, Ủy ban sông Mê Công Quốc tế)

a) Việc xây dựng các đập thủy điện ở thượng nguồn giúp Đồng bằng sông Cửu Long nhận được lượng phù sa dồi dào hơn.          

b) Sự thiếu hụt phù sa bù đắp là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng sạt lở bờ biển, bờ sông.

c) Suy giảm bùn cát và phù sa từ sông Mê Công làm ảnh hưởng tiêu cực đến độ phì nhiêu tự nhiên của đất đai.

d) Hiện tượng sạt lở ở ĐBSCL hoàn toàn là do biến đổi khí hậu toàn cầu, không liên quan đến tác động của con người.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Em hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973 (trên các mặt trận chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, sản xuất và chi viện cho miền Nam).

b) Từ tinh thần "Vừa sản xuất, vừa chiến đấu" và khẩu hiệu "Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước" của quân dân miền Bắc trước đây, em hãy rút ra bài học về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Câu 2 (1,5 điểm):…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 19751     

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 0,517,5%
2Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 19911   1    0,251,0 12,5%
3Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay  1        0,25 2,5%
4Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay1        0,25  2,5%
5Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay1    1   0,25 1,012,5%
6Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa 1        0,25 2,5%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
7Bài 17: Vùng Tây Nguyên1   1    0,251,0 12,5%
8Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ 1    

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,00,250,517,5%
9Bài 19: Tìm hiểu về vùng trọng điểm phía Nam1        0,25  2,5%
10Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long1    1   0,25 1,012,5%
11Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL 1        0,25 2,5%
12Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.1        0,25  2,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu8400222 ý02 ý

8 TN

2 ý TL

6 TN

2 TN

2 ý TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

- Biết:

+ Nhận diện tuyến đường vận tải chiến lược của nhân dân ta trong kháng chiến chống Mỹ.

+ Nêu được những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.

- Vận dụng: Rút ra bài học về lòng yêu nước và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Tổ quốc hiện nay.

C1     C1a C1b
2Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

- Biết: Nêu được nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc Đổi mới tại Đại hội VI (1986).

- Hiểu: Phân tích tư liệu để đánh giá bản chất và những hạn chế của nền kinh tế thời kì bao cấp.

C2   C1    
3Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay - Hiểu: Hiểu được vai trò ngày càng quan trọng của tổ chức Liên hợp quốc sau Chiến tranh lạnh. C3       
4Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay- Biết: Nhận biết sự kiện gây ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế các nước châu Á năm 1997.C4        
5Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay

- Biết: Biết thời điểm Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.

- Vận dụng: Đọc hiểu báo cáo của Ngân hàng Thế giới để đánh giá hạn chế về nguồn nhân lực của Việt Nam.

C5    C2   
6Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa- Hiểu: Giải thích được đặc điểm rõ nét nhất của xu thế toàn cầu hóa kinh tế. C6       
II. PHẦN ĐỊA LÍ
7Bài 17: Vùng Tây Nguyên

- Biết: Nhận biết cây công nghiệp có diện tích và sản lượng lớn nhất ở Tây Nguyên.

- Hiểu: Đọc hiểu tư liệu để giải thích hệ lụy của việc mở rộng diện tích cây công nghiệp ngoài quy hoạch.

C7   C3    
8Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ

- Biết: Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân Đông Nam Bộ thu hút được lượng lớn lao động từ các vùng khác.

- Vận dụng: Đề xuất giải pháp thiết thực để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường đô thị.

 C8    C2a C2b
9Bài 19: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam- Biết: Nêu được tên cảng biển có quy mô và công suất lớn nhất vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.C9        
10Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Biết: Nhận biết đặc điểm nổi bật nhất của hệ thống thủy văn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Vận dụng: Phân tích báo cáo của Ủy ban sông Mê Công để đánh giá tác động của sự suy giảm phù sa.

C10    C4   
11Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL- Hiểu: Hiểu hệ quả nghiêm trọng nhất của xâm nhập mặn vào mùa khô đối với sản xuất nông nghiệp. C11       
12Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.- Biết: Nêu được tổng chiều dài đường bờ biển của nước ta.C12        

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay