Đề thi cuối kì 2 LSĐL 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi hoàn toàn bằng chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 2: Tại kì họp thứ nhất (tháng 7/1976), Quốc hội khóa VI đã quyết định đổi tên nước ta thành
A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Đại Cồ Việt.
D. Đế quốc Việt Nam.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 6: Từ sau năm 1991, sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... đã tác động như thế nào đến khu vực châu Á?
A. Biến châu Á thành khu vực độc quyền về quân sự của Mĩ.
B. Thúc đẩy châu Á trở thành một trong những trung tâm kinh tế năng động nhất thế giới.
C. Làm bùng nổ các cuộc chiến tranh thương mại gay gắt dẫn đến suy thoái.
D. Khiến các nước châu Á bị cô lập hoàn toàn với phần còn lại của thế giới.
Câu 7: Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất, có diện tích và sản lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là:
A. Cao su.
B. Hồ tiêu.
C. Chè.
D. Cà phê.
Câu 8: Trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và dịch vụ lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ cũng như cả nước là:
A. Biên Hòa.
B. Thủ Dầu Một.
C. Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Vũng Tàu.
Câu 9: Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng trọng điểm lớn nhất cả nước về:
A. sản xuất lương thực, thực phẩm.
B. khai thác than đá và quặng bô-xít.
C. trồng cây công nghiệp lâu năm.
D. phát triển công nghiệp luyện kim.
Câu 10: Hoạt động kinh tế biển nào sau đây đang phát triển rất mạnh ở vùng thềm lục địa phía Nam (khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu)?
A. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
B. Khai thác dầu khí.
C. Trồng rừng ngập mặn.
D. Khai thác cát thủy tinh.
Câu 11: Thế mạnh nông nghiệp nổi bật của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trên cả nước là:
A. chuyên canh cây lương thực (lúa gạo) với quy mô lớn.
B. chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò) trên các cao nguyên.
C. trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu) trên vùng đất đỏ badan và đất xám.
D. nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở vùng chiêm trũng.
Câu 12: Mùa khô kéo dài sâu sắc ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường gây ra khó khăn lớn nhất là gì?
A. Sạt lở đất nghiêm trọng dọc các sườn núi.
B. Thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu vào nội đồng.
C. Lũ lụt diện rộng tàn phá hoa màu.
D. Băng giá và sương muối làm chết cây trồng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về cục diện miền Nam sau năm 1973:
Việt Nam Cộng hoà đã bộc lộ rõ những điểm yếu về năng lực ngoại giao trên bàn đàm phán Hiệp định Paris. Vì vậy, sau khi Hiệp định Paris được ký kết (1973), chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã phải đối mặt với hàng loạt những bất lợi, đó là sự thay đổi của Mỹ trong chính sách về Việt Nam và tương quan lực lượng ngày càng có lợi cho phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam. Nhìn lại tiến trình, sự sụp đổ của Việt Nam Cộng hòa là một kết quả hoàn toàn được báo trước.
(Trần Văn Đại Lợi, "Chính quyền Việt Nam Cộng hòa với Hiệp định Paris", Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn, 2017).
a) Tại bàn đàm phán Paris, chính quyền Sài Gòn đã thể hiện năng lực ngoại giao xuất sắc và giành được lợi thế.
b) Hiệp định Paris (1973) có tính chất quyết định trực tiếp, đẩy chính quyền Việt Nam Cộng hòa vào thế bất lợi.
c) Sau khi kí Hiệp định, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam ngày càng có lợi cho lực lượng cách mạng.
d) Một trong những bất lợi lớn dẫn đến sự sụp đổ của Việt Nam Cộng hòa là sự thay đổi trong chính sách viện trợ của Mĩ.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về đường lối đối ngoại thời kì Đổi mới:
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế. Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển... Tích cực tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 51,
NXB Chính trị Quốc gia, trang 130)
a) Đường lối đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 là chỉ tập trung mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
b) Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế giúp Việt Nam tránh bị cô lập và tận dụng được nhiều nguồn lực.
c) Việc "muốn là bạn của tất cả các nước" cho thấy Việt Nam sẵn sàng từ bỏ nguyên tắc độc lập, tự chủ để hội nhập.
d) Thực hiện tốt đường lối này đã giúp Việt Nam phá được thế bao vây, cấm vận và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Đọc đoạn trích sau về tác động của Biến đổi khí hậu:
Theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam là một trong ba đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất do nước biển dâng. Tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu cùng với việc xây dựng hàng loạt các đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công đã làm gia tăng tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn lấn sâu vào nội đồng, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và sinh kế của hàng triệu nông dân.
(Báo cáo Thích ứng với Biến đổi Khí hậu tại Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, 2022)
a) Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực ít chịu tác động và thiệt hại nhất từ hiện tượng nước biển dâng.
b) Việc các quốc gia xây dựng đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công là một nguyên nhân làm gia tăng xâm nhập mặn.
c) Tình trạng thiếu nước ngọt và mặn xâm nhập lấn sâu chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt chứ không ảnh hưởng đến an ninh lương thực.
d) Để thích ứng bền vững, người dân trong vùng cần chủ động chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và lai tạo các giống cây trồng chịu mặn.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.
b) Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, em hãy phân tích những thuận lợi giúp vùng Đông Nam Bộ trở thành trung tâm kinh tế năng động và thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. PHẦN LỊCH SỬ | |||||||||||
| 1 | Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975 | - Biết: Biết tên chiến dịch kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. - Hiểu: Đọc hiểu báo cáo khoa học để phân tích cục diện, tương quan lực lượng sau Hiệp định Paris. | C1 | C1 | |||||||
| 2 | Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 | - Biết: + Nhận diện được tên gọi chính thức của nước ta thông qua tại Quốc hội khóa VI. + Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội nước ta từ năm 1976 đến năm 1985. | C2 | C1 | |||||||
| 3 | Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay | - Biết: Biết xu thế hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh. | C3 | ||||||||
| 4 | Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay | - Hiểu: Hiểu tác động từ sự phát triển kinh tế của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc đối với khu vực châu Á. | C6 | ||||||||
| 5 | Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay | - Biết: Nêu được mốc thời gian Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN. - Vận dụng: Phân tích "Văn kiện Đảng Toàn tập" để đánh giá đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa. | C4 | C2 | |||||||
| 6 | Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa | - Hiểu: Giải thích được đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại. | C5 | ||||||||
| II. PHẦN ĐỊA LÍ | |||||||||||
| 7 | Bài 17: Vùng Tây Nguyên | - Biết: Nhận biết loại đất chiếm diện tích lớn nhất và quan trọng nhất ở Tây Nguyên. | C7 | ||||||||
| 8 | Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ | - Biết: + Biết tên trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn nhất vùng Đông Nam Bộ. + Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ. - Hiểu: + Hiểu thế mạnh nổi bật trong nông nghiệp của Đông Nam Bộ. + Phân tích báo cáo của Tổng cục Thống kê để đánh giá các lợi thế thu hút FDI của vùng. - Vận dụng: Phân tích được những thuận lợi từ vị trí địa lí giúp Đông Nam Bộ trở thành trung tâm kinh tế năng động và thu hút đầu tư nước ngoài. | C8 | C11 | C3 | C2a | C2b | ||||
| 9 | Bài 19: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam | ||||||||||
| 10 | Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long | - Biết: Biết vùng ĐBSCL là trọng điểm số 1 của cả nước về loại nông sản nào. | C9 | ||||||||
| 11 | Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL | - Hiểu: Giải thích nguyên nhân gây thiếu nước ngọt trầm trọng ở ĐBSCL. - Vận dụng: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với sinh kế và an ninh lương thực qua Báo cáo của Ngân hàng Thế giới. | C12 | C4 | |||||||
| 12 | Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo. | - Biết: Nhận diện đơn vị hành chính đang quản lí trực tiếp huyện đảo Hoàng Sa. | C10 | ||||||||