Đề thi cuối kì 2 LSĐL 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta và Lào đã đập tan hoàn toàn cuộc hành quân "Lam Sơn 719" (1971) của Mĩ và quân đội Sài Gòn?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Trận "Điện Biên Phủ trên không".
C. Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào.
D. Trận Ấp Bắc.
Câu 2: Khó khăn lớn nhất, bao trùm nhất đối với nước ta ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A. Hệ thống chính quyền các cấp chưa được thành lập.
B. Hậu quả nặng nề do chiến tranh tàn phá trong nhiều năm.
C. Sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.
D. Khủng hoảng tài chính toàn cầu lan rộng.
Câu 3: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ là gì?
A. Giải tán tổ chức NATO để duy trì hòa bình thế giới.
B. Vươn lên thiết lập trật tự "đơn cực" để chi phối, lãnh đạo thế giới.
C. Chia sẻ quyền lực lãnh đạo thế giới với Liên bang Nga.
D. Rút toàn bộ lực lượng quân sự về nước để phát triển kinh tế.
Câu 4: Tổ chức nào dưới đây đang đóng vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy sự hợp tác, liên kết và phát triển khu vực Đông Nam Á hiện nay?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
B. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
C. Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).
D. Liên minh châu Âu (EU).
Câu 5: Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 có ý nghĩa chủ yếu là gì?
A. Đánh dấu sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện của Việt Nam.
B. Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. Việt Nam bắt đầu bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
D. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách chênh lệch kinh tế với các nước phát triển.
Câu 6: Trong cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, thành tựu nào sau đây tạo ra sự đột phá lớn nhất trong lĩnh vực thông tin liên lạc toàn cầu?
A. Chế tạo thành công vật liệu pô-li-me.
B. Phát minh ra máy hơi nước.
C. Sự ra đời của mạng Internet.
D. Bản đồ gen người được giải mã.
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 10: Nền nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long chịu sự chi phối mạnh mẽ của đặc điểm khí hậu nào?
A. Khí hậu ôn đới hải dương, mát mẻ quanh năm.
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
C. Khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
D. Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc khô hạn.
Câu 11: Biểu hiện rõ nét và gây thiệt hại lớn nhất của biến đổi khí hậu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. hiện tượng sạt lở đất đai ở vùng núi cao.
B. nước biển dâng làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.
C. mưa lớn liên tục gây lũ quét, lũ ống.
D. tuyết rơi và sương muối làm chết hoa màu.
Câu 12: Hòn đảo có diện tích tự nhiên lớn nhất nước ta, hiện thuộc sự quản lí hành chính của tỉnh Kiên Giang là:
A. Đảo Phú Quốc.
B. Đảo Cát Bà.
C. Đảo Lí Sơn.
D. Đảo Bạch Long Vĩ.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về đường lối Đổi mới của Đảng:
Trước năm 1986, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, dẫn đến khủng hoảng trầm trọng. Đại hội VI của Đảng (1986) đã tạo ra bước ngoặt khi đề ra đường lối Đổi mới, trọng tâm là đổi mới tư duy kinh tế. Đảng chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhờ đó, nền kinh tế dần được khơi thông, giải phóng sức sản xuất.
(Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia)
a) Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp kéo dài là một nguyên nhân đưa đất nước vào khủng hoảng trước năm 1986.
b) Điểm đột phá của Đại hội VI là tập trung đổi mới hệ thống chính trị trước khi đổi mới kinh tế.
c) Công cuộc Đổi mới chủ trương xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy năng lực của mọi tầng lớp xã hội.
d) Nhờ chuyển đổi sang cơ chế thị trường tự do hoàn toàn (không có sự quản lý của Nhà nước), kinh tế đã phục hồi.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về ngoại giao Việt Nam thời kì đổi mới:
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, Việt Nam đã phá vỡ thế bao vây cấm vận. Việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ và gia nhập ASEAN (1995) đã mở ra một cục diện đối ngoại mới. Hội nhập quốc tế giúp nước ta tranh thủ được nguồn vốn FDI, công nghệ và thị trường. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức lớn về an ninh truyền thống và phi truyền thống, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
(Báo cáo Ngoại giao Việt Nam đổi mới và phát triển, Bộ Ngoại giao, 2020)
a) "Đa phương hóa, đa dạng hóa" có nghĩa là Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị.
b) Năm 1995 là một cột mốc quan trọng khi Việt Nam vừa bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, vừa gia nhập ASEAN.
c) Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi ích to lớn trong việc thu hút vốn đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu.
d) Để đối phó với các thách thức an ninh, Việt Nam cần khép kín nền kinh tế và hạn chế giao lưu văn hóa quốc tế.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Đọc đoạn trích sau về tác động kép đối với Đồng bằng sông Cửu Long:
Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2022) nhấn mạnh, Đồng bằng sông Cửu Long đang phải đối mặt với 'tác động kép'. Một mặt, hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu làm xâm nhập mặn lấn sâu. Mặt khác, việc xây dựng các đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Công đã giữ lại phần lớn lượng bùn cát và làm thay đổi dòng chảy tự nhiên. Sự thiếu hụt phù sa khiến tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển diễn ra nhanh hơn, đe dọa sinh kế của hàng triệu người.
(Báo cáo Thích ứng với Biến đổi Khí hậu tại Việt Nam, World Bank, 2022)
a) Nước biển dâng và xâm nhập mặn là những tác động điển hình của biến đổi khí hậu toàn cầu đối với khu vực.
b) Hoạt động xây đập thủy điện ở thượng nguồn làm giảm lượng phù sa, từ đó hạn chế được tình trạng sạt lở đất.
c) "Tác động kép" đang gây ra những thách thức nghiêm trọng đe dọa trực tiếp đến đời sống và sản xuất của người dân.
d) Để ứng phó, chỉ cần xây dựng các đê bao khép kín là có thể giải quyết triệt để mọi vấn đề môi trường của đồng bằng.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ và phát triển năng động nhất cả nước. Em hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.
b) Từ thực trạng phát triển kinh tế mạnh mẽ của vùng Đông Nam Bộ, em hãy đề xuất 02 biện pháp thiết thực nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tại các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp của vùng.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. PHẦN LỊCH SỬ | |||||||||||
| 1 | Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975 | - Biết: Nhận diện thắng lợi quân sự đập tan cuộc hành quân "Lam Sơn 719" (1971). | C1 | ||||||||
| 2 | Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 | - Biết: Biết khó khăn lớn nhất của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975. - Hiểu: Đọc hiểu Văn kiện Đảng để phân tích nội dung chuyển hướng tư duy thời kì Đổi mới. | C2 | C1 | |||||||
| 3 | Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay | - Biết: Nêu được mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh lạnh. | C3 | ||||||||
| 4 | Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay | - Biết: Trình bày được sự hình thành và các trụ cột của Cộng đồng ASEAN. - Hiểu: Giải thích được vị thế và vai trò của các tổ chức liên kết ở khu vực châu Á. - Vận dụng: Đánh giá được cơ hội và thách thức của thanh niên khi Việt Nam hội nhập Cộng đồng ASEAN. | C4 | C1a | C1b | ||||||
| 5 | Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay | - Biết: Biết mốc thời gian Việt Nam chính thức gia nhập WTO. - Vận dụng: Đọc hiểu Báo cáo Ngoại giao để đánh giá thành tựu, thách thức của chính sách đối ngoại. | C5 | C2 | |||||||
| 6 | Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa | - Hiểu: Nhận diện và giải thích thành tựu thông tin liên lạc của cách mạng KH-KT. | C6 | ||||||||
| II. PHẦN ĐỊA LÍ | |||||||||||
| 7 | Bài 17: Vùng Tây Nguyên | - Biết: Biết đặc điểm địa hình đặc trưng tạo nên cảnh quan của vùng Tây Nguyên. - Hiểu: Phân tích báo cáo NN&PTNT để giải thích mối quan hệ giữa bảo vệ rừng và nguồn nước. | C7 | C3 | |||||||
| 8 | Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ | - Biết: Trình bày được đặc điểm về sự phát triển của một trong các ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ. - Hiểu: Hiểu được nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ. - Vận dụng: Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển kinh tế vùng. | C8 | C2a | C2b | ||||||
| 9 | Bài 19: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam | - Biết: Xác định tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL nhưng nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. | C9 | ||||||||
| 10 | Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long | - Biết: Nhận biết đặc điểm khí hậu nổi bật chi phối nền nông nghiệp của vùng. | C10 | ||||||||
| 11 | Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL | - Hiểu: Giải thích biểu hiện của biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Vận dụng: Đánh giá tác động kép của nước biển dâng và đập thủy điện qua tư liệu. | C11 | C4 | |||||||
| 12 | Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo. | - Biết: Biết tên hòn đảo có diện tích lớn nhất thuộc chủ quyền của Việt Nam. | C12 | ||||||||