Đề thi cuối kì 2 LSĐL 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được chính thức kí kết vào thời gian nào?

A. Ngày 2/9/1969.

B. Ngày 27/1/1973.

C. Ngày 30/4/1975.

D. Ngày 25/4/1976.

Câu 2: Thành tựu lớn nhất và có ý nghĩa chính trị trọng đại nhất của nước ta trong những năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là:

A. hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất trên cả nước.

B. gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. tự chủ hoàn toàn về lương thực và bắt đầu xuất khẩu gạo.

Câu 3: Trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Mỹ) có vị thế như thế nào trên thế giới?

A. Bị tụt hậu xa so với các nước Tây Âu và Nhật Bản.

B. Là nền kinh tế lớn nhất, vươn lên chiếm thế đơn cực về kinh tế.

C. Rơi vào khủng hoảng trầm trọng, kéo dài không lối thoát.

D. Mất vị trí cường quốc do gánh nặng chi phí chạy đua vũ trang.

Câu 4: Nguyên nhân cốt lõi giúp nền kinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng cao kỉ lục từ sau năm 1991 đến nay là:

A. nhận được nguồn viện trợ tài chính khổng lồ từ Mỹ.

B. tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa và chuyển sang kinh tế thị trường.

C. tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.

D. đóng cửa nền kinh tế để tự cung tự cấp.

Câu 5: Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc (UN) vào năm nào?

A. 1945.

B. 1977.

C. 1995.

D. 2007.

Câu 6: Lĩnh vực được xem là cốt lõi, là nền tảng tạo ra những bước đột phá của cuộc Cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại là:

A. công nghệ sinh học và di truyền.

B. công nghệ vật liệu mới.

C. công nghệ thông tin và máy tính điện tử.

D. công nghệ năng lượng tái tạo.

Câu 7: Con sông lớn nhất bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Tây Nguyên) chảy xuống cung cấp nguồn nước dồi dào cho vùng Đông Nam Bộ là

A. Sông Ba.

B. Sông Đồng Nai.

C. Sông Sê San.

D. Sông Mê Công.

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu giúp vùng Đông Nam Bộ luôn dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là do:

A. có nguồn tài nguyên khoáng sản (than đá, quặng sắt) dồi dào.

B. có cơ sở hạ tầng đồng bộ, chính sách năng động và thị trường tiêu thụ lớn.

C. không bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và thiên tai.

D. có quỹ đất nông nghiệp rộng lớn nhất cả nước.

Câu 9:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 12: Ngành kinh tế biển nào sau đây đang mang lại giá trị xuất khẩu lớn nhất, đóng góp quan trọng cho ngân sách quốc gia?

A. Sản xuất muối biển.

B. Khai thác cát thủy tinh.

C. Khai thác dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa.

D. Đánh bắt cá ven bờ.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về kinh tế Việt Nam thời kì hội nhập:

Báo cáo Cập nhật Kinh tế vĩ mô của Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá: Việc Việt Nam gia nhập WTO và kí kết hàng loạt Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đã mở ra không gian phát triển rộng lớn. Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn nhất của dòng vốn FDI. Tuy nhiên, quá trình hội nhập sâu rộng cũng bộc lộ những điểm yếu: tính gia công trong công nghiệp còn cao, giá trị gia tăng thấp và khu vực doanh nghiệp nội địa còn yếu thế trước các tập đoàn đa quốc gia.

(Báo cáo Điểm lại kinh tế Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, 2022)

a) Các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) mang lại cơ hội thu hút vốn FDI và mở rộng thị trường cho Việt Nam.               

b) Nền công nghiệp của Việt Nam hiện nay đã phát triển độc lập, hoàn toàn không phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

c) Theo đánh giá của WB, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa Việt Nam còn nhiều hạn chế.

d) Để tránh rủi ro từ các tập đoàn đa quốc gia, Việt Nam cần rút khỏi các tổ chức thương mại quốc tế.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về nông nghiệp Tây Nguyên:

Theo Đề án phát triển nông nghiệp bền vững của Bộ NN&PTNT, Tây Nguyên là thủ phủ của các loại cây công nghiệp tỉ đô (cà phê, hồ tiêu, cao su). Tuy nhiên, việc phát triển diện tích ồ ạt ngoài quy hoạch đã làm thu hẹp nghiêm trọng diện tích rừng tự nhiên. Rừng mất đi làm thay đổi vi khí hậu, khiến tình trạng khô hạn vào mùa khô càng thêm khốc liệt, đe dọa trực tiếp đến an ninh nguồn nước của chính vùng Tây Nguyên và các vùng hạ lưu.

(Đề án phát triển nông nghiệp bền vững vùng Tây Nguyên, Bộ NN&PTNT, 2021).

a) Tây Nguyên có thế mạnh tuyệt đối để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.           

b) Mọi sự mở rộng diện tích cây công nghiệp ở Tây Nguyên đều được thực hiện đúng quy hoạch, bảo vệ tốt môi trường.

c) Mất rừng tự nhiên là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng tình trạng thiếu nước tưới vào mùa khô.

d) Bảo vệ rừng Tây Nguyên không chỉ có ý nghĩa đối với nội vùng mà còn bảo vệ nguồn nước cho các vùng lân cận.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về định hướng phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu nhấn mạnh quan điểm: Tôn trọng quy luật tự nhiên, chọn mô hình thích ứng theo tự nhiên, tránh can thiệp thô bạo vào tự nhiên. Phương châm cốt lõi là 'sống chung với lũ, sống chung với mặn, phèn'. Cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ thuần túy trồng lúa sang mô hình đa dạng: thủy sản - cây ăn quả - lúa, xem nước mặn, nước lợ cũng là một nguồn tài nguyên để phát triển kinh tế.

(Nghị quyết 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ)

a) Quan điểm của Nghị quyết 120 là phải xây dựng hệ thống đê điều bê tông kiên cố để chặn đứng hoàn toàn thiên tai.           

b) Nước mặn, nước lợ không còn bị xem là thiên tai tuyệt đối mà được coi là nguồn tài nguyên để nuôi trồng thủy sản.              

c) Mô hình kinh tế của vùng sẽ giảm bớt sự phụ thuộc độc canh cây lúa, chuyển sang đa dạng hóa sinh kế.           

d) "Thuận thiên" (thích ứng theo tự nhiên) là nguyên tắc bao trùm để phát triển bền vững ĐBSCL.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,5 điểm):

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình bày đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Nhằm giải quyết bài toán khó khăn về chất lượng nguồn lao động và tình trạng di cư tự do ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay, theo em cần phải thực hiện những giải pháp thiết thực nào? 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 19751   1    0,251,0 12,5%
2Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 1        0,25 2,5%
3Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay 1        0,25  2,5%
4Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay 1        0,25 2,5%
5Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay1    1   0,25 1,012,5%
6Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa1     

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 0,517,5%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
7Bài 17: Vùng Tây Nguyên1   1    0,251,0 12,5%
8Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ 1        0,25 2,5%
9Bài 19: Tìm hiểu về vùng trọng điểm phía Nam1        0,25  2,5%
10Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long1    1

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 1,527,5%
11Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL 1        0,25 2,5%
12Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.1        0,25  2,5%
Tổng số lệnh hỏi/ câu8400222 ý02 ý

8 TN

2 ý TL

6 TN

2 TN

2 ý TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

- Biết: Biết thời gian kí kết chính thức của Hiệp định Paris.

- Hiểu: Phân tích tư liệu lịch sử để đánh giá vai trò và tác động của phong trào phản chiến tại Mỹ đối với chiến tranh Việt Nam.

C1   C1    
2Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991- Hiểu: Hiểu được thành tựu lớn nhất, có ý nghĩa chính trị trọng đại của nước ta trong những năm đầu sau 1975. C2       
3Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay - Biết: Nhận diện vị thế kinh tế của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Mỹ) trong thập niên 90 của thế kỉ XX.C3        
4Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay- Hiểu: Giải thích được nguyên nhân cốt lõi giúp Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế kỉ lục từ sau năm 1991. C4       
5Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay

- Biết: Biết thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

- Vận dụng: Đọc hiểu báo cáo của Ngân hàng Thế giới để đánh giá cơ hội, thách thức của Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế.

C5    C2   
6Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

- Biết: 

+ Nhận biết lĩnh vực cốt lõi, là nền tảng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại.

+ Nêu được những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

- Vận dụng: Rút ra kĩ năng cần thiết của bản thân để thích ứng và làm chủ công nghệ.

C6     C1a C1b
II. PHẦN ĐỊA LÍ
7Bài 17: Vùng Tây Nguyên

- Biết: Xác định được con sông lớn nhất bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy sang Đông Nam Bộ.

- Hiểu: Phân tích báo cáo của Bộ NN&PTNT để làm rõ thực trạng và hướng phát triển nông nghiệp bền vững.

C7   C3    
8Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ- Hiểu: Giải thích nguyên nhân Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). C8       
9Bài 19: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam- Biết: Nêu được tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam nhưng nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.C9        
10Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Biết:

+ Nhận biết hệ sinh thái rừng tiêu biểu nhất ở bán đảo Cà Mau.

+ Trình bày được đặc điểm dân cư và các vấn đề xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- Vận dụng: 

+ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu theo Nghị quyết 120 của Chính phủ.

+ Đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động và hạn chế di cư tự do.

C10    C4C2a C2b
11Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL- Hiểu: Hiểu nguyên nhân chính gây ra tình trạng ngập lụt nghiêm trọng vào mùa mưa lũ ở ĐBSCL. C11       
12Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.- Biết: Nêu được ngành kinh tế biển mang lại giá trị xuất khẩu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta.C12        

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay