Đề thi cuối kì 2 LSĐL 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu nào?

A. Quân đội Sài Gòn có sự phối hợp của cố vấn Mĩ.

B. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

C. Lực lượng lính đánh thuê từ các nước Mĩ Latinh.

D. Quân đội Sài Gòn là chủ yếu, quân Mĩ làm hậu thuẫn.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 5: Xu thế toàn cầu hoá là một thực tế khách quan, một xu thế không thể đảo ngược vì nó là hệ quả tất yếu của:

A. cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

B. sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta.

C. sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

D. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại.

Câu 6: Từ năm 2000 đến nay, một trong những điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga là gì?

A. Ngả hẳn về phương Tây, hi vọng nhận được viện trợ kinh tế.

B. Trở lại khôi phục và nâng cao vị thế cường quốc trên trường quốc tế.

C. Từ bỏ hoàn toàn ảnh hưởng tại khu vực châu Á.

D. Rút khỏi tất cả các tổ chức quốc tế lớn để tập trung đối nội.

Câu 7: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị kinh tế cao nhất đối với việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

A. Đất phù sa.

B. Đất mặn, đất phèn.

C. Đất badan.

D. Đất xám trên phù sa cổ.

Câu 8: Các ngành công nghiệp công nghệ cao như điện tử - tin học, chế tạo máy, khai thác dầu khí là thế mạnh nổi bật của vùng kinh tế nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.

D. Tây Nguyên.

Câu 9: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất và xuất khẩu loại nông sản nào lớn nhất nước ta?

A. Cà phê.

B. Cao su.

C. Chè.

D. Lúa gạo.

Câu 10: Huyện đảo Hoàng Sa - một quần đảo thiêng liêng của Tổ quốc, hiện nay thuộc sự quản lí hành chính của địa phương nào?

A. Tỉnh Khánh Hòa.

B. Thành phố Đà Nẵng.

C. Tỉnh Quảng Nam.

D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Câu 11: Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên là:

A. các cơn bão nhiệt đới thường xuyên đổ bộ vào mùa thu.

B. mùa khô kéo dài sâu sắc làm mực nước ngầm hạ thấp, gây thiếu nước nghiêm trọng.

C. sương muối và rét đậm rét hại xảy ra vào mùa đông.

D. mưa lớn quanh năm gây ngập úng các diện tích trồng cây công nghiệp.

Câu 12: Biện pháp quan trọng và bền vững nhất để ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là:

A. di dời toàn bộ người dân ra khỏi vùng bị nhiễm mặn.

B. bơm nước biển ra xa khỏi đất liền bằng hệ thống đê điều.

C. chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái.

D. ngừng hoàn toàn việc canh tác nông nghiệp vào mùa khô.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về cuộc kháng chiến chống Mỹ:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã giáng một đòn bất ngờ, chí mạng vào ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ. Thắng lợi này làm lung lay tận gốc ý chí xâm lược của giới cầm quyền Oasinhtơn, buộc chúng phải tuyên bố 'phi Mỹ hoá' chiến tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận đến Hội nghị Pa-ri để đàm phán với ta.

a) Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải kí ngay Hiệp định Pa-ri.

b) Cuộc tiến công này đã đánh đòn chí mạng, làm lung lay tận gốc ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.

c) Sau sự kiện này, Mĩ buộc phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d) Sự kiện này tạo ra bước ngoặt quyết định, buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về Vùng Đông Nam Bộ:

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước. Nhờ có vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ và nguồn lao động có kĩ năng, vùng đã thu hút lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng áp đảo trong quy mô GRDP của vùng.

a) Đông Nam Bộ thu hút lượng lớn vốn FDI hoàn toàn nhờ vào nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

b) Sự phát triển hạ tầng đồng bộ và vị trí thuận lợi là những thế mạnh nổi bật giúp vùng thu hút đầu tư.

c) Hiện nay, cơ cấu kinh tế của vùng đang chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỉ trọng ngành nông nghiệp.

d) Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ là hai bệ phóng chính đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng kinh tế của vùng.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về tác động của Biến đổi khí hậu:

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những khu vực chịu tổn thương nặng nề nhất do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển diễn ra nghiêm trọng. Hiện tượng xâm nhập mặn lấn sâu vào nội đồng, đặc biệt trong những tháng mùa khô, đã làm thiếu hụt nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và sinh kế của hàng triệu người dân.

(Báo cáo Đánh giá Khí hậu Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2021)

a) Đồng bằng sông Cửu Long hầu như không chịu bất kì ảnh hưởng tiêu cực nào từ hiện tượng nước biển dâng.

b) Hiện tượng xâm nhập mặn ở đồng bằng là thiên tai xảy ra quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ.

c) Sự xâm nhập của nước mặn và thiếu nước ngọt đang đe dọa trực tiếp đến đời sống sản xuất của người dân.

d) Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất thích ứng với biến đổi khí hậu là giải pháp mang tính sống còn đối với vùng.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): 

a) Em hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

b) Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến vĩ đại này, em hãy rút ra một bài học kinh nghiệm về việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

Câu 2 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3 (0,5 điểm): Biển đảo là một phần máu thịt thiêng liêng và là nguồn tài nguyên vô giá của Tổ quốc. Là một học sinh, em hãy đề xuất 02 biện pháp thiết thực mà bản thân có thể thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 19751   1 

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,251,00,527,5%
2Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 19911        0,25  2,5%
3Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay 11       0,250,25 5%
4Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay1        0,25  2,5%
5Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay             
6Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa 1   1    0,251,012,5%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
7Bài 17: Vùng Tây Nguyên11    1  1,250,25 15%
8Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ1   1    0,251,0 12,5%
9Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long11       0,250,25 5%
10Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL     1     1,010%
11Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.1       10,25 0,57,5%
Tổng số câu8400221,501,5

8 TN

1,5 TL

6 TN

2 TN

1,5 TL

28 TN

3 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

- Biết:

+ Biết lực lượng chính tiến hành "Chiến tranh cục bộ".

+ Trình bày được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

- Hiểu: Đọc hiểu tư liệu chuyên khảo để làm rõ tác động của Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968.

- Vận dụng: Rút ra bài học kinh nghiệm về phát huy sức mạnh đoàn kết trong xây dựng đất nước hiện nay.

C1   C1 C1a C1b
2Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991- Biết: Nêu được đường lối của Đại hội Đảng VI (1986).C2        
3Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay 

- Biết: Nhận diện xu thế của trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

- Hiểu: Giải thích điểm nổi bật trong đối ngoại của Nga từ năm 2000.

C3C6       
4Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay- Biết: Biết mốc thời gian Việt Nam gia nhập ASEAN.C4        
5Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay          
6Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

- Hiểu: Hiểu nguồn gốc sâu xa của xu thế toàn cầu hóa.

- Vận dụng: Phân tích báo cáo của Ngân hàng Thế giới để đánh giá cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

 C5   C2   
II. PHẦN ĐỊA LÍ
7Bài 17: Vùng Tây Nguyên

- Biết:

+ Nhận biết loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên.

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Tây Nguyên.

- Hiểu: Giải thích khó khăn về khí hậu đối với nông nghiệp.

C7C11    C2  
8Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ

- Biết: Biết ngành công nghiệp trọng điểm của Đông Nam Bộ.

- Hiểu: Đọc hiểu Báo cáo thống kê để phân tích các lợi thế thu hút đầu tư của Đông Nam Bộ.

C8   C3    
9Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Biết: Nhận diện nông sản xuất khẩu lớn nhất của ĐBSCL.

- Hiểu: Hiểu biện pháp ứng phó với xâm nhập mặn.

C9C12       
10Bài 21: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL- Vận dụng: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu qua Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.     C4   
11Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.

- Biết: Nhận diện đơn vị hành chính quản lí huyện đảo Hoàng Sa.

- Vận dụng: Đề xuất biện pháp thiết thực của học sinh để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo.

C10       C3

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 9 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay