Kênh giáo viên » Toán 8 » Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức

Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức

Có đủ giáo án word + PPT kì 2 toán 8 kết nối tri thức. Giáo án word đầy đủ chi tiết, Giáo án PPT hấp dẫn, lấy về chỉ việc trình chiếu và dạy. Với bộ giáo án cả năm gồm kì 1 + kì 2 toán 8 kết nối tri thức. Tin rằng: việc dạy sẽ đạt hiệu quả cao và trở nên nhẹ nhàng hơn

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

I. GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC

CHƯƠNG VI. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 21 Phân thức đại số
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 22 Tính chất cơ bản của phân thức đại số
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 23 Phép cộng và phép trừ phân thức đại số
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 24 Phép nhân và phép chia phân thức đại số
  • Giáo án toán 8 Luyện tập chung trang 23
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài tập cuối chương VI

 

CHƯƠNG VII. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 25 Phương trình bậc nhất một ẩn
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 26 Giáo án bài toán bằng cách lập phương trình
  • Giáo án toán 8 Kết nối Luyện tập chung trang 37
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 27 Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 28 Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 29 Hệ số góc của đường thẳng
  • Giáo án toán 8 Kết nối Luyện tập chung trang 55
  • Giáo án toán 8 Kết nối Bài tập cuối chương VII

 

CHƯƠNG VIII. MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 30 Kết quả có thể và kết quả thuận lợi
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 31 Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 32 Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
  • Giáo án toán 8 Kết nối Luyện tập chung trang 74
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài tập cuối chương VIII

 

CHƯƠNG IX. TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 33 Hai tam giác đồng dạng
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 34 Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
  • Giáo án toán 8 Kết nối Luyện tập chung trang 91
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 35 Định lý Pythagore và ứng dụng
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 36 Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 37 Hình đồng dạng
  • Giáo án toán 8 Kết nối Luyện tập chung trang 108
  • Giáo án toán 8 Kết nối Bài tập cuối chương IX

 

CHƯƠNG X. MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIẾN

  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 38 Hình chóp tam giác đều
  • Giáo án toán 8 Kết nối bài 39 Hình chóp tứ giác đều
  • Giáo án toán 8 Kết nối Luyện tập chung trang 121
  • Giáo án toán 8 Kết nối Bài tập cuối chương X
  • Giáo án toán 8 Kết nối Bài tập ôn tập cuối năm

=> Xem nhiều hơn: Giáo án toán 8 kết nối tri thức đủ cả năm

II. GIÁO ÁN WORD TOÁN 8 KÌ 2 KẾT NỐI TRI THỨC

 Giáo án Word bài: Phân thức đại số

 

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG IV – PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

BÀI 21. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

(1 tiết)

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết phân thức đại số.
  • Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
  • Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
  1. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học: Phân tích dữ liệu, lập luận để giải thích được khái niệm và các tính chất của phân thức đại số.
  • Mô hình hóa toán học: Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của một phân thức đã cho; viết được phân thức khi biết tử thức và mẫu thức của nó.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng định nghĩa, cách tìm điều kiện xác định, tính giá trị của phân thức để giải quyết các bài toán thực tế (bài toán chuyển động, tính diện tích hình,…)
  • Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
  1. Phẩm chất
  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

2 - HS:

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

  1. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
  2. c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
  3. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):

Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động viên phải hoàn thành ba chặng đua ba gồm  leo dốc;  xuống dốc và  đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận động viên trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc  và kém vận tốc xuống dốc . Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì có tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được thế nào là một phân thức đại số và điều kiện xác đinh của chúng cũng như những tính chất của chúng được ứng dụng vào các bài toán thực tế. Tìm hiểu xong bài này, các em hoàn toàn có thể trả lời được câu hỏi trong bài toán mở đầu trên”.

 Phân thức đại số.

  1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Phân thức đại số.

  1. a) Mục tiêu:

- HS hiểu được định nghĩa phân thức đại số.

- HS nhận biết được tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.

- HS vận dụng được định nghĩa để thực hiện các bài tập đơn giản có liên quan.

  1. b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1 và các Ví dụ.

  1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được định nghĩa phân thức đại số; tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
  2. d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc và thực hiện phần HĐ1.

+ GV mời 1 HS nhắc lại về biểu thức liên hệ giữa ba đại lượng: Vận tốc, quãng đường, thời gian.

+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ nêu biểu thức của Vận tốc khi vận động viên leo dốc, xuống dốc và đi ở đường bằng phẳng.

+ GV chỉ định 1 HS khác lên bảng thực hiện trình bày câu hỏi bài toán yêu cầu.

+ GV chốt đáp án.

- HS thực hiện HĐ2 và trình bày đáp án cho GV.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

 

- GV nhận định và dẫn dắt: Các biểu thức nhận được ở HĐ1 và HĐ2 và các biểu thức như  được gọi là những Phân thức đại số.

+ GV trình bày bảng, hoặc trình chiếu khung kiến thức trọng tâm cho HS.

- GV đặt câu hỏi: Cho đa thức  có phải là một phân thức không?

(Có)

- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo hướng dẫn của SGK và trình bày lại vào vở.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1

+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình bày và giải thích đáp án đã chọn.

+ Các HS khác nhận xét, GV chốt đáp án.

- HS đọc phần Tranh luận và trao đổi với bạn cùng bàn để thực hiện bài toán.

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm

+ Định nghĩa phân thức đại số.

1. Phân thức đại số

HĐ1

Biểu thực biểu thị thời gian vận động viên hoàn thành:

+ Chặng leo dốc:  (giờ)

+ Chặng xuống dốc:  (giờ)

+ Chặng đường bằng phẳng:  (giờ)

 

 

 

 

 

HĐ2

Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ nhật:

Định nghĩa

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó  là hai đa thức và  là đa thức khác .

 được gọi là tử thức (hoặc tử) và  được gọi là mẫu thức (hoặc mẫu).

Nhận xét

Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1. Đặc biệt, số  và số  cũng là những phân thức đại số.

Ví dụ 1: (SGK – tr.5)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.5)

 

Luyện tập 1

Cặp phân thức c)  và  có cùng mẫu thức.

Do

 

Tranh luận

Tròn đúng; Vuông sai vì  không phải là một đa thức.

 

 

 

Hoạt động 2: Hai phân thức bằng nhau.

  1. a) Mục tiêu:

- HS hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.

- HS vận dụng được khái niệm hai phân thức bằng nhau để thực hiện các bài tập đơn giản có liên quan.

  1. b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 2 và các Ví dụ.

  1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được định nghĩa phân thức đại số; tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
  2. d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV mời một số HS nhắc lại về quy tắc bằng nhau của hai phân số.

 Từ đó GV trình bày về khái niệm hai phân thức bằng nhau cho HS.

 

- GV cho HS quan sát Ví dụ 2, đọc và trình bày cách giải thích.

- GV cho HS thực hiện Luyện tập 2

+ GV chỉ định 1 HS nhắc lại hằng đẳng thức Hiệu hai lập phương?

+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án.

+ Các HS khác đối chiếu đáp án và nhận xét.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm

+ Khái niệm hai phân thức bằng nhau.

2. Hai phân thức bằng nhau

Khái niệm

Hai phân thức  và  gọi là bằng nhau nếu . Ta viết:

 nếu

Ví dụ 2: (SGK – tr.6)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.6)

Luyện tập 2

Ta thấy:

 

=> Như vậy, đây là một khẳng định đúng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức

  1. a) Mục tiêu:

- HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức.

- HS nhận biết, thực hiện tìm được giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của biến.

  1. b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.

  1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức và tìm được giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của biến.
  2. d) Tổ chức thực hiện:

 

 => Xem nhiều hơn: 

III. GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TOÁN 8 KÌ 2 KẾT NỐI TRI THỨC

Giáo án powerpoint bài: Hình bình hành

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Hai con đường lớn a và b cắt nhau tạo thành một góc. Bên trong góc đó có một điểm dân cư O. Phải mở một con đường thẳng đi qua O như thế nào để theo con đường đó, hai đoạn đường từ điểm O đến hai con đường a và b bằng nhau (các con đường đều là đường thẳng) (H.3.27)?

CHƯƠNG III. TỨ GIÁC

BÀI 12. HÌNH BÌNH HÀNH

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hình bình hành và tính chất

Dấu hiệu nhận biết của hình bình hành

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo

  1. HÌNH BÌNH HÀNH VÀ TÍNH CHẤT

Khái niệm hình bình hành

HĐ 1: Trong Hình 3.28, có một hình bình hành. Đó là hình nào? Em có thể giải thích tại sao không?

Hình 3.28 c) là hình bình hành, vì có hai hai cặp cạnh đối song song với nhau:  AB // CD; AD // BC.

KẾT LUẬN

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Ví dụ 1 (SGK – tr57)

Trong hình 3.29 cho tứ giác ABCD và ba góc bằng nhau. Tứ giác ABCD có là hình bình hành không? Tại sao?

Giải

Ta có  và chúng ở vị trí so le trong nên .

Tương tự, .

Vậy theo định nghĩa, tứ giác ABCD là hình bình hành.

THỰC HÀNH 1

Vẽ hình bình hành, biết hai cạnh liên tiếp bằng 3 cm, 4 cm và góc xen giữa hai cạnh đó bằng . Hãy mô tả cách vẽ và giải thích tại sao hình vẽ được là hình bình hành.

Giải

  • Kẻ cạnh AB có độ dài bằng 3cm.
  • Đặt tâm của thước đo góc trùng với điểm A, đường kẻ 0º trùng với đoạn AB, và xác định sao cho AD = 4cm.
  • Từ điểm D, kẻ đường thẳng x qua D và song song với AB.
  • Kẻ đường thẳng y qua B và song song với AD, hai đường x và y cắt nhau tại C. Ta có hình bình hành ABCD.

Tính chất của hình bình hành

HĐ 2: Hãy nêu các tính chất của hình bình hành mà em đã biết.

- Các góc đối bằng nhau.

- Các cạnh đối song song và bằng nhau.

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

HĐ 3: Cho hình bình hành ABCD (H.3.30).

  1. a) Chứng minh ∆ABC = ∆CDA.

Từ đó suy ra và .

  1. b) Chứng minh ∆ABD = ∆CDB.

Từ đó suy ra 

  1. c) Gọi giao điểm của hai đường chéo AC, BD là O. Chứng minh 

=> Xem nhiều hơn: 

 

Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án kì 2 Toán 8 kết nối tri thức

MỘT VÀI THÔNG TIN:

  • Word được soạn: Chi tiết, rõ ràng, mạch lạc
  • Powerpoint soạn: Hiện đại, đẹp mắt để tạo hứng thú học tập
  • Word và powepoint đồng bộ với nhau

Phí giáo án:

  • Giáo án word: 350k/học kì - 400k/cả năm
  • Giáo án Powerpoint: 450k/học kì - 500k/cả năm
  • Trọn bộ word + PPT: 500k/học kì - 700k/cả năm

Khi đặt nhận ngay và luôn

  • Giáo án đầy đủ cả năm
  • Khoảng 20 phiếu trắc nghiệm cấu trúc mới
  • Khoảng 20 đề thi ma trận với lời giải, thang điểm chi tiết
  • PPCT, file word lời giải SGK

CÁCH TẢI:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 10711017 - Chu Văn Trí- Ngân hàng ACB (QR)
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án

=> Giáo án toán 8 kết nối tri thức

Tài liệu được tặng thêm:


Từ khóa: iáo án toán 8 kết nối tri thức, tải giáo án toán 8 KNTT đầy đủ, tải trọn bộ giáo án kì 2 toán 8 kết nối, tải giáo án word và điện tử toán 8 kì 2 KNTT

ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC

GIÁO ÁN WORD LỚP 8 KẾT NỐI TRI THỨC

Giáo án toán 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án ngữ văn 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án địa lí 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án lịch sử 8 kết nối tri thức đủ cả năm

Giáo án khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án vật lí 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án sinh học 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án hóa học 8 kết nối tri thức đủ cả năm

Giáo án tin học 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án công dân 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án công nghệ 8 kết nối tri thức đủ cả năm

Giáo án âm nhạc 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án thể dục 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án mĩ thuật 8 kết nối tri thức đủ cả năm
Giáo án hoạt động trải nghiệm 8 kết nối tri thức đủ cả năm

GIÁO ÁN POWERPOINT LỚP 8 KẾT NỐI TRI THỨC

GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 8 KẾT NỐI TRI THỨC

CÁCH ĐẶT MUA:

Liên hệ Zalo: Fidutech - nhấn vào đây

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay