Giáo án NLS Âm nhạc 4 kết nối Tiết 26: Tổ chức hoạt động Vận dụng - Sáng tạo
Giáo án NLS Âm nhạc 4 kết nối tri thức Tiết 26: Tổ chức hoạt động Vận dụng - Sáng tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Âm nhạc 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Âm nhạc 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT 26: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tiết học này, HS sẽ:
- Vận dụng được kiến thức đã học để tham gia các hoạt động trong giờ học.
- Thể hiện được một trong hai nhạc cụ giai điệu là ri-coóc-đơ hoặc kèn phím theo yêu cầu.
- Biểu diễn bài Tình bạn tuổi thơ theo cách sáng tạo của cá nhân nhóm.
- Tự tin thể hiện vận động cơ thể nhịp nhàng theo bài hát Reo vang bình minh với các hình thức nhóm, cá nhân, cặp đôi,...
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tích cực tham gia, biết tương tác, kết hợp trong làm việc nhóm, các hoạt động trải nghiệm, khám phá, biểu diễn.
- Tự tin, có ý tưởng sáng tạo khi tham gia các hoạt động tập thể.
- Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập.
Năng lực riêng:
- Thể hiện nhạc cụ kết hợp với nhóm hát theo giai điệu mẫu.
- Vận động cơ thể theo bài hát Reo vang bình minh.
- Biết thể hiện các nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Tình bạn tuổi thơ, biết biểu diễn bài hát ở các hình thức đã học cùng với bạn và nhóm hoặc sáng tạo của cá nhân.
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (video mẫu vận động) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
Năng lực số :
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Biết thể hiện tình cảm nhân ái, yêu thương với bạn bè và mọi người trong cộng đồng.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Âm nhạc 4.
- Máy tính, tivi/máy chiếu, đàn phím điện tử, ứng dụng AI Tuner (như Vocal Pitch Monitor hoặc Tuner & Metronome), phần mềm Quizizz.
- Đồ dùng, tranh ảnh để tổ chức hoạt động.
- Nhạc cụ và phương tiện nghe - nhìn, các file học liệu điện tử.
b. Đối với học sinh
- SHS Âm nhạc 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Nhạc cụ gõ, nhạc cụ giai điệu, nhạc cụ gõ tự tạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước bước vào tiết học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để ôn tập kiến thức cũ. - GV sử dụng vòng quay ngẫu nhiên (Wheel of Names) trên màn hình để chọn câu hỏi hoặc mời HS trả lời.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm: + Câu 1. Bài hát Tình bạn tuổi thơ là sáng tác của nhạc sĩ nào? A. Lưu Hữu Phước. B. Trịnh Công Sơn. C. Văn Cao. D. Nguyễn Quốc Việt. + Câu 2. Để thổi ri-cooc-đơ nốt La cần bấm những lỗ nào? A. Lỗ 0, 2, 3. B. Lỗ 1, 2, 3. C. Lỗ 0, 1, 2. D. Lỗ 1, 3, 4. + Câu 3. Đâu không phải sáng tác của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước? A. Múa vui. B. Em yêu trường em. C. Thiếu nhi thế giới liên hoan D. Reo vang bình minh. + Câu 4. Câu hát nào được lặp lại nhiều nhất trong bài Tình bạn tuổi thơ? A. Hồn nhiên như gió. B. Tình bạn tuổi thơ. C. Tươi đẹp như bướm. D. Gắn bó như cây với cành.
- GV mời lần lượt HS trả lời các câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV chốt đáp án và lần lượt mở các mảnh ghép và xuất hiện hình ảnh cần tìm:
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV dẫn dắt HS vào tiết học: Tiết 26: Tổ chức hoạt động vận dụng – sáng tạo. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS chơi trò chơi.
- HS quan sát vòng quay trên màn hình và tham gia trả lời câu hỏi.
- HS lần lượt lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát mảnh ghép bí mật.
- HS chú ý lắng nghe, - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. 2.1.CB2a: HS tương tác với nội dung học tập thông qua công nghệ số đơn giản (vòng quay ngẫu nhiên). | ||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Lựa chọn và thực hiện một trong hai nội dung a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện - Thể hiện nhạc cụ ri-coóc-đơ kết hợp với nhóm hát bằng âm la theo giai điệu của mẫu luyện âm. - Thể hiện kèn phím kết hợp với nhóm hát bằng âm la theo giai điệu của mẫu luyện âm. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS lựa chọn: + Thể hiện nhạc cụ ri-coóc-đơ kết hợp với nhóm hát bằng âm la theo giai điệu của mẫu luyện âm.
+ Thể hiện kèn phím kết hợp với nhóm hát bằng âm la theo giai điệu của mẫu luyện âm.
- GV giới thiệu: Để biết chúng ta thổi nốt La có chuẩn không, cô sẽ dùng một Trợ lý AI đo cao độ (AI Tuner). Nếu kim chỉ vào giữa màu xanh (hoặc hiện chữ A), nghĩa là các em thổi đúng. - GV mời đại diện nhóm lên thổi trước micro của điện thoại/máy tính bảng có cài app Tuner.
- GV tổ chức cho HS tự chọn vào nhóm hát bằng âm la hay nhóm thể hiện nhạc cụ (ri-coóc-đơ/ kèn phím) và cùng phối hợp luyện tập. Sau đó, đổi nhiệm vụ của các nhóm và luyện tập (hình thức cá nhân và kết hợp nhóm). - GV mời HS (lớp trưởng/ quản ca) lên điều hành các nhóm thể hiện. - GV nhận xét, chốt các ý kiến và khen ngợi, động viên HS. Hoạt động 2. Vận động cơ thể theo bài hát Reo vang bình minh ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS lắng nghe, lựa chọn.
- Đại diện HS lên thổi thử nghiệm với ứng dụng AI.
- HS quan sát màn hình để tự điều chỉnh hơi thở/ngón bấm sao cho AI báo “Đúng”.
- HS chọn nhóm. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
6.2.CB2a: GV và HS áp dụng công cụ AI (ứng dụng đo cao độ) để giải quyết vấn đề đơn giản (kiểm tra và điều chỉnh cao độ nhạc cụ).
| ||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ. b. Cách tiến hành. - GV tổ chức trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint Interactive).
- GV chiếu câu hỏi, HS sử dụng thẻ màu (A, B, C, D) hoặc bảng con để chọn đáp án. Câu 1: Bài hát "Tình bạn tuổi thơ" là sáng tác của nhạc sĩ nào? A. Văn Cao B. Lưu Hữu Phước C. Trịnh Công Sơn D. Nguyễn Quốc Việt Câu 2: Nhạc cụ nào sau đây là nhạc cụ giai điệu? A. Song loan B. Ri-coóc-đơ C. Thanh phách D. Trống con Câu 3: Bài hát "Reo vang bình minh" có tính chất như thế nào? A. Buồn bã, chậm rãi B. Vui tươi, trong sáng, hồn nhiên C. Hùng tráng, mạnh mẽ D. Tha thiết, tình cảm Câu 4: Khi thổi nốt La trên kèn Ri-coóc-đơ, em cần bấm những lỗ nào? A. Lỗ 0, 1, 2 B. Lỗ 0, 2, 3 C. Chỉ lỗ 0 D. Tất cả các lỗ Câu 5: Hoạt động nào dưới đây thể hiện sự sáng tạo trong âm nhạc? A. Hát sai lời B. Ngồi im không làm gì C. Tự nghĩ ra động tác múa phụ họa cho bài hát D. Nói chuyện riêng trong giờ học - GV mời HS dùng thẻ trắc nghiệm (hoặc giơ tay/bảng con nếu không có thiết bị cá nhân) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận, cảm xúc của bản thân sau chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - HS ôn tập và thực hành: Ôn lại các bài hát trong chủ đề 6. - HS đọc và tìm hiểu trước nội dung tiết 27 – chủ đề 7: + Lý thuyết âm nhạc: Ôn tập. + Đọc nhạc: Bài số 4. |
- HS hào hứng tham gia.
- HS suy nghĩ và giơ đáp án nhanh.
- HS trả lời: Câu 1 : D Câu 2 : B Câu 3 : B Câu 4 : A Câu 5 : C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm trắc nghiệm) để củng cố kiến thức. |
