Giáo án NLS chuyên đề Tin học 11 THUD Bài 8: Thực hành sản xuất phim hoạt hình
Giáo án chuyên đề NLS Tin học ứng dụng 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Thực hành sản xuất phim hoạt hình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 11 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8. THỰC HÀNH SẢN XUẤT PHIM HOẠT HÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS sẽ:
- Thực hiện được các bước chuẩn bị để sản xuất một bộ phim hoạt hình.
- Sản xuất được một bộ phim hoạt hình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tra cứu tư liệu câu chuyện, chủ đề phim và phông nền bổ trợ).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu có cấu trúc: quản lý lưu trữ tệp kịch bản phân cảnh, các đoạn phim trong thư viện Toontastic và tệp video .mp4 xuất bản trong máy tính).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, nộp bài làm qua hệ thống LMS).
- 3.1.NC1b: Phát triển nội dung số (HS sử dụng phần mềm Toontastic 3D tạo và chỉnh sửa bộ phim hoạt hình 3D (.mp4) kết hợp hình ảnh, cử động nhân vật, giọng nói thu âm lồng tiếng và nhạc nền).
- 4.2.NC1a: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư (HS nén tệp bài làm bằng công cụ 7-Zip cài mật khẩu trước khi gửi qua LMS).
- 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kĩ thuật (HS tự chẩn đoán nguyên nhân và sửa lỗi kỹ thuật khi thực hành).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS nhận diện nhu cầu sản xuất phim hoạt hình hoàn chỉnh và lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp để hoàn thiện sản phẩm số).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS nhận thức rằng AI chỉ đóng vai trò trợ lý dàn dựng kịch bản; con người vẫn phải giữ quyền kiểm soát, phân vai nhập vai lồng tiếng cảm xúc và duyệt bộ phim).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trách nhiệm học thuật số bằng việc tự thực hành tạo phim hoạt hình, không sử dụng kết quả AI tạo ra để nộp bài đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
- 11.C2.1: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) để hỗ trợ quá trình sáng tác ý tưởng câu chuyện, chia cấu trúc 3 phần (Mở đầu, Giải quyết tình huống, Kết thúc) và viết kịch bản lời thoại phân cảnh).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm Toontastic và có kết nối Internet, máy chiếu.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kiểm tra kết quả việc tham khảo một số phim hoạt hình được tạo bởi phần mềm Toontastic của HS.
b) Nội dung: HS nêu các bộ phim hoạt hình sử dụng phần mềm Toontastic đã tìm được ở buổi trước.
c) Sản phẩm: Các bộ phim hoạt hình sử dụng phần mềm Toontastic.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên các bộ phim hoạt hình được tạo bởi phần mềm Toontastic mà em tham khảo được. Sau đó chia sẻ về một bộ phim mà em thấy thú vị nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
- Một số bộ phim hoạt hình được tạo bởi phần mềm Toontastic
1. Spider-Man: Into the Spider-Verse (2018)
2. Your name – Tên Cậu Là Gì? (2016)
3. Inside Out – Những Mảnh Ghép Cảm Xúc (2015)
4. Klaus – Câu Chuyện Giáng Sinh (2019)
5. Toy Story – Câu Chuyện Đồ Chơi (1995 & 2010)
6. Coco – Cuộc Hội Ngộ Kỳ Diệu (2017)
- Bộ phim thú vị nhất: Your name
Your name là bộ phim thành công trong việc kết hợp hài hòa yếu tố đời thường và kỳ ảo. Những yếu tố kỳ ảo như sự hoán đổi thân xác, du hành xuyên thời gian, thảm họa thiên nhiên… được đan xen mượt mà, hợp lý. Câu chuyện mở đầu chậm rãi, tươi vui, nhưng càng về sau lại càng kịch tính, cảm xúc được đẩy tới cao trào. Shinkai Makoto đã rất thành công khi dựng nên hai vùng đất khác biệt. Vùng Itomori tĩnh lặng và Tokyo nhộn nhịp sống động như thật hiện ra trên màn ảnh rạp chiếu phim. Đại cảnh được đầu tư tỉ mỉ và công phu đến khó tin. Hình ảnh được chăm chút, nét vẽ chân thật. Bạn sẽ choáng váng nếu so sánh những quang cảnh trong Your name với hình ảnh thật ngoài đời, hầu như không sai biệt. Màu phim đẹp đến nao lòng, khi rực rỡ sắc màu, lúc trầm buồn đầy cảm xúc. Điều đó chứng tỏ ông là đạo diễn bậc thầy khi làm phim về thế giới học đường. Không chỉ vậy, Your Name còn là một bộ phim cô đọng, giàu cảm xúc và ý nghĩa được trau chuốt tỉ mỉ từ kịch bản đến đồ họa và âm thanh, mang đến hương vị như một ly cafe buổi sáng, vừa có vị ngọt của đường, hương thơm của cafe và vị đắng đặc trưng. “Chỉ một chút nữa thôi, một chút nữa thôi” cho Taki và Mitsuha có thể nói cái tên của mình, cho họ gặp lại nhau, cho tôi được tiếp tục theo dõi bộ phim, tiếp tục chìm trong dòng cảm xúc này.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Thành công của một bộ phim dựa vào nhiều yếu tố, bao gồm chủ đề phim, câu chuyện trong phim, kịch bản các phân cảnh... Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể hơn về các bước để sản xuất một bộ phim hoạt hình – Bài 8: Thực hành sản xuất phim hoạt hình.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Mục tiêu: HS nêu và thực hành được các bước sản xuất phim hoạt hình.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện các nhiệm vụ trên máy, HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được thao tác sản xuất phim hoạt hình.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập được giao phần Luyện tập (SGK -tr.43)
c) Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài Luyện tập (SGK -tr.43).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày.
- Các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, tuyên dương các HS hoạt động tốt, có sản phẩm đẹp, sáng tạo.
Gợi ý: GV khuyến khích, động viên HS chăm chỉ chỉnh sửa để đoạn phim là một sản phẩm hoàn thiện.
[5.1.NC1a: HS xem lại kết quả Thực hành và khắc phục các lỗi (nếu có) để hoàn thiện bộ phim hoạt hình.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK -tr.43).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS nén tệp video hoàn chỉnh bằng 7-Zip cài mật khẩu mã hóa và nộp lên hệ thống LMS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Lưu ý: HS phải nắm được toàn bộ tính năng cũng như cách sử dụng phần mềm Toontastic. Việc thành thạo công cụ cũng sẽ thúc đẩy HS thêm các ý tưởng sáng tạo để hoàn thiện hơn nữa bộ phim của mình.
[3.1.NC1a: HS tiếp tục phát triển nội dung để bộ phim hay và hấp dẫn hơn hoặc xây dựng một bộ phim mới theo chủ đề yêu thích.
4.2.NC1a: HS nén tệp bài làm bằng công cụ 7-Zip cài mật khẩu trước khi gửi qua LMS.
11.B2.1: HS thể hiện trách nhiệm học tập số bằng việc tự hoàn thiện phim hoạt hình, không sử dụng kết quả AI tạo ra để nộp bài đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài mới: "Bài 9. Tạo các nguồn dữ liệu khác nhau cho phim hoạt hình".