Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài Ôn tập Chương I
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài Ôn tập Chương I. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức đã học chương 1.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày được các kiến thức đã học.
- Năng lực công nghệ: Nắm chắc kiến thức công nghệ, vận dụng sáng tạo để giải quyết các bài tập liên quan, liên hệ thực tế để áp dụng.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS đánh giá độ tin cậy của thông tin số hoặc thông tin do AI cung cấp bằng cách đối chiếu với nội dung SGK, kiến thức đã học và thực tiễn sản xuất tại địa phương trong Hoạt động Luyện tập - Vận dụng).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng thiết bị số để theo dõi video AI và trực tiếp trả lời câu hỏi tương tác trực tuyến trong Hoạt động Khởi động).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng không gian cộng tác trực tuyến như Padlet, Canva hoặc Google Slides để phân chia nhiệm vụ, thảo luận và cùng hoàn thiện sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Chương I trong Hoạt động 1).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS tạo, chỉnh sửa và trình bày sơ đồ kiến thức số, kết hợp văn bản và hình ảnh để hệ thống hóa kiến thức về ngành trồng trọt trong Hoạt động 1).
- Năng lực AI:
- 10.C2.1: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế (HS xác định một vấn đề gần gũi trong sản xuất nông nghiệp có thể ứng dụng AI và nêu nhiệm vụ cụ thể mà AI có thể hỗ trợ trong Hoạt động 1).
- 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS kiểm tra, đối chiếu thông tin hoặc đề xuất do AI cung cấp với nội dung SGK và điều kiện sản xuất thực tế; giải thích sự cần thiết của việc con người kiểm soát AI trước khi đưa ra quyết định trong Hoạt động Luyện tập - Vận dụng).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, nhiệt tỉnh tham gia các hoạt động ở lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Tranh giáo khoa sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá các nội dung kiến thức đã được học theo sơ đồ.
b. Nội dung: GV chia 8 nhóm HS để thảo luận và hoàn thành sơ đồ hệ thống hoá kiến thức
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ kiến thức chương 1.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV chia 8 nhóm HS để thảo luận và hoàn thành sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
- GV giới thiệu và gợi ý HS lựa chọn một số công cụ vẽ sơ đồ tư duy phù hợp như Canva, XMind, MindMeister, Coggle hoặc Google Slides; phân công nhiệm vụ và cùng hoàn thiện sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Chương I. - Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của ngành trồng trọt - Nhóm 2, 5: Nêu một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ngành trồng trọt (giống, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất trồng, kĩ thuật canh tác). - Nhóm 3, 6: Tìm hiểu một số thành tựu của ngành trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới. - GV yêu cầu các nhóm lựa chọn công cụ số phù hợp, phân công nhiệm vụ và cùng xây dựng sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Chương I. - GV giao nhóm 7, 8 lựa chọn một vấn đề gần gũi trong sản xuất nông nghiệp ở địa phương và xác định công việc có thể ứng dụng AI để hỗ trợ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - HS lựa chọn một công cụ phù hợp; phân chia nhiệm vụ, nhập nội dung, bổ sung hình ảnh và cùng chỉnh sửa sơ đồ tư duy số. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Gợi ý trả lời: HS tổng hợp lại các mục tên bài ở chương 3 trong SGK. - HS thảo luận, nhập nội dung, lựa chọn hình ảnh và cùng chỉnh sửa sơ đồ kiến thức trên công cụ cộng tác số. - Nhóm 7, 8 xác định vấn đề thực tế, nhiệm vụ AI có thể hỗ trợ, dữ liệu cần sử dụng và kết quả mong muốn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận – GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả. – Nhóm HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời. - Đại diện nhóm 7, 8 trình bày vấn đề thực tế và giải thích AI có thể hỗ trợ người trồng trọt thực hiện công việc nào. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 1: Hệ thống hoá kiến thức Sơ đồ kiến thức chương 1. I. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT 1. Vai trò của ngành trồng trọt: - Đảm bảo an ninh lương thực. - Thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi và công nghiệp: cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành chăn nuôi và công nghiệp. - Tham gia vào xuất khẩu: + Nhiều sản phẩm trồng trọt được xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia. + Sản phẩm: gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu, chè, các loại trái cây, rau xanh,… - Tạo việc làm cho người lao động: tỉ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là 37,7% - chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nhóm ngành. - Vai trò khác: mang lại cảnh quan xanh, sạch, đẹp; cung cấp nguồn dược liệu quý cho con người,… 2. Triển vọng của ngành trồng trọt: - Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu: + Áp dụng công nghệ cao vào trồng trọt giúp giảm được sức lao động, tiết kiệm chi phí, nâng năng suất cây trồng. + Giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, giúp nông dân chủ động sản xuất, khắc phục tính mùa vụ, đáp ứng như cầu thị trường. - Hướng tới nền nông nghiệp 4.0: + Ứng dụng thành tựu hiện đại làm giảm thiểu sức lao động, hạn chế thất thoát, thiệt hại, đảm bảo an toàn môi trường. + Từng bước chuyển đổi cách thức quản lí nông nghiệp trong tất cả các khâu từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. II. MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT: 1. Ở Việt Nam: - Cơ giới hoá trồng trọt. - Ứng dụng công nghệ thuỷ canh, khí canh trong trồng trọt. - Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt. - Công nghệ nhà kính trong trồng trọt. 2. Trên thế giới: a. Khu nông nghiệp công nghệ cao trong nhà lớn nhất thế giới tại Miyagi, Nhật Bản.
- Diện tích: 2 500m2. - Gồm 18 dãy kệ trồng, mỗi kệ gồm 15 tầng. - Hệ thống đèn LED: 17 500 chiếc. - Sản lượng: 10 000 cây xà lách/ngày. b. Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan.
- Diện tích: rộng 32 ha. - Đặc điểm: + Trồng hàng triệu cây hoa tulip và hàng trăm giống khác nhau. + Rất nhiều giống hoa mới là thành tựu nổi bật về ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo giống hoa của Hà Lan. + Trở thành điểm đến nổi tiếng thế giới. c. Trang trại táo ở California, Mỹ
- Mỹ có hơn 2,1 triệu trang trại, rộng khoảng 174 ha. - Trang trại nào cũng ứng dụng các công nghệ mới. - Nhiều trang trại được khai thác làm du lịch, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng. d. Khu vườn kì diệu ở Dubai
- Diện tích: 72 000 m2. - Số lượng: hơn 60 triệu bông hoa. - Thu hút 1,5 triệu du khách tham quan. - Sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, tận dụng nước thải để tưới cho cây,… III. MỘT SỐ YẾU TỐ CHÍNH TRONG TRỒNG TRỌT: - Giống cây trồng: - Ánh sáng: - Nhiệt độ và độ ẩm - Đất trồng và dinh dưỡng - Kĩ thuật canh tác: | 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ cộng tác số để phân công nhiệm vụ, chia sẻ thông tin và cùng hoàn thiện sơ đồ kiến thức. 3.1.NC1a: HS tạo, chỉnh sửa và trình bày sơ đồ kiến thức số, kết hợp văn bản và hình ảnh. 10.C2.1: HS xác định một vấn đề thực tế trong sản xuất nông nghiệp có thể ứng dụng AI và nêu nhiệm vụ cụ thể mà AI có thể hỗ trợ. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học ở chương 1.
b. Nội dung: câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




