Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 7: Giới thiệu về phân bón
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 7: Giới thiệu về phân bón. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm phân bón và vai của phân bón trong trồng trọt.
- Nêu được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề trong quá trình học tập, tránh được những tác hại do công nghệ mang lại (nếu có). Tự chủ các hoạt động thực hành, làm ự án, sử dụng và đánh giá sản phẩm công nghệ…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp để giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm kiến thức về vai trò và đặc điểm của các loại phân bón.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, bỏ phiếu và phản hồi kết quả học tập trong không gian số.
- 2.4.NC1a: Hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung học tập trực tuyến trên không gian lưu trữ đám mây dùng chung.
- 3.1.NC1a: Biên tập và tạo lập nội dung truyền thông số đa phương tiện (cẩm nang số, thiết kế đồ họa).
- 6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn kiến thức nông nghiệp chuyên sâu và tối ưu hóa giải pháp thực tiễn.
- 6.2.NC1a: Đọc hiểu và phân tích dữ liệu số từ biểu đồ giám sát của hệ thống thiết bị IoT nông nghiệp thông minh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về phân bón và vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu
- Hình ảnh về một số loại phân bón trong SGK. Ngoài ra, GV có thể sử dụng máy tính để giới thiệu một số hình ảnh, mẫu một số loại phân bón phổ biến khác cho HS quan sát.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phân bón và vai trò của phân bón, đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bón và vai trò của phân bón
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là phân bón và vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi trong hộp Kết nối năng lực trang 41.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và vai trò của phân bón.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể giới thiệu một số hình ảnh so sánh về mô hình ruộng cây trồng được bón phân, mức bón phân khác nhau, trên các loại đất khác nhau - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu về phân bón là gì và vai trò của phân bón lá đối với cây trồng. - Nhằm liên hệ thực tế nông nghiệp số, Giáo viên hiển thị lên máy chiếu biểu đồ luồng dữ liệu thời gian thực từ một Hệ thống châm phân tự động thông minh (Fertigation System) ứng dụng công nghệ IoT. GV yêu cầu học sinh đọc và phân tích sự thay đổi của chỉ số nồng độ dinh dưỡng (EC) và độ ẩm đất khi hệ thống tự động hòa tan và cấp phân bón vào dòng tưới nhỏ giọt cho cây trồng. - Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy cập vào công cụ Trợ lý ảo AI (như Gemini), nhập câu lệnh (Prompt): "Hãy phân tích cơ chế sinh học khi cây trồng hấp thụ dinh dưỡng qua lỗ khí khổng của phân bón lá và vai trò phục hồi nhanh của nó so với phân bón rễ". Học sinh đọc hiểu thông tin phản hồi từ AI để phục vụ thảo luận cặp đôi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát để thấy được vai trò của phân bón nói chung và vai trò cụ thể của loại phân bón hoá học nào đó nói riêng. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Phân bón và vai trò của phân bón - Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng. - Các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón là đạm (N), lân (P) và kali (K). Ngoài các chất trên, trong phân bón còn có các nguyên tố vi lượng và một số thành phần cần thiết khác cho cây trồng. - Vai trò: Sử dụng phân bón hợp lí giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, làm tăng thu nhập và lợi nhuận cho người sản xuất. Ngoài ra, phân bón còn có tác dụng cải tạo đất. | 6.2.NC1a: HS đọc hiểu và phân tích dữ liệu số từ biểu đồ giám sát của hệ thống thiết bị IoT nông nghiệp thông minh. 6.1.NC1a: HS khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn kiến thức nông nghiệp chuyên sâu và tối ưu hóa giải pháp thực tiễn. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cơ bản một số loại phân bón phổ biến
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón làm cơ sở cho việc sử dụng phân bón hợp lí và hiệu quả.
b. Nội dung: thảo luận và trình bày đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón làm cơ sở cho việc sử dụng phân bón hợp lí và hiệu quả.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào đặc điểm của từng loại phân bón, nêu ưu và nhược điểm của mỗi loài bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
| Phân bón hoá học | Phân bón hữu cơ | Phân bón vi sinh | |
| Ưu điểm | |||
| Nhước điểm |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
| Phân bón hoá học | Phân bón hữu cơ | Phân bón vi sinh | |
| Ưu điểm | - Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao. - Phần lớn dễ tan trong nước, cây dễ hấp thụ, hiệu quả nhanh, dễ vận chuyển. | - Chứa nhiều chất dinh dưỡng. - Hiệu quả bón phân hữu cơ kéo dài nhiều vụ, nhiều năm, làm tăng độ màu mỡ và cải tạo đất. | - An toàn cho người, vật nuôi, môi trường. - Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất và có tác dụng cải tạo đất. |
| Nhước điểm | Bón phân nhiều năm không đúng kĩ thuật dễ| làm hoá chua đất, gây hại hệ sinh vật đất, tồn dư phân bón trong sản phẩm trồng trọt ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. | - Tỉ lệ chất dinh dưỡng thấp, không ổn định. - Có hiệu quả chậm, vận chuyển khó khăn. | - Thời hạn sử dụng ngắn - Chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định. |
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..