Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm giống cây trồng
- Nêu được vai trò của giống cây trồng
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn học tập, đưa ra được khái niệm và xác định được vai trò của giống cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết vấn đề học tập, tìm tòi các giống cây trồng hiệu quả.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về giống cây trồng và vai trò của giống cây trắng trong trồng trọt.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các tài liệu, thông tin số hóa về các loại giống cây trồng trên Internet.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ đám mây dùng chung để hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung và chia sẻ tư liệu học tập trực tuyến.
- 3.1.NC1a: Biên tập và thiết kế các sản phẩm học tập đa phương tiện (infographic, sơ đồ số) để biểu diễn tri thức nông nghiệp.
- 6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) thông qua kỹ nghệ ra lệnh để phân tích, tổng hợp thông tin sâu về công nghệ sinh học giống.
- 6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích dữ liệu số hóa từ hệ thống IoT quản lý vườn ươm hoặc trang trại thông minh phục vụ ra quyết định chọn giống.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về các giống cây trồng hiện có ở địa phương và tìm hiểu về giống cây trồng thông qua người thân, các nguồn tài liệu, internet.....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh hoặc video về một số loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, một số loại giống cây trồng đặc sản và về vai trò của giống cây trồng.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến các loại giống cây trồng và vai trò của giống cây trồng.
- Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm của giống cây trồng.
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm về giống cây trồng và những bộ phận của cây trồng làm giống
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến khái niệm về giống cây trồng
c. Sản phẩm học tập: khái niệm của giống cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm giống cây trồng. - GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ cụ thể để minh hoạ giúp HS mở rộng và khắc sâu kiến thức. – GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: Vì sao mỗi giống cây trồng lại chỉ phù hợp với một hoặc một số vùng sinh thái nhất định? - GV tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi:
- GV cung cấp cấu trúc câu lệnh (Prompt) mẫu và yêu cầu các nhóm: "Sử dụng thiết bị số cá nhân truy cập vào Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Gemini AI), sử dụng Prompt mẫu để truy xuất, phân tích chuyên sâu dữ liệu phân biệt 3 loại giống: bản địa, nhập nội, giống lai". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - HS chủ động sử dụng máy tính/điện thoại tra cứu dữ liệu số từ các website chính thống của Bộ Nông nghiệp để tìm kiếm bản đồ phân bố sinh thái của các giống đặc sản (Lúa nếp Tú Lệ, lúa Tám xoan, lúa Nàng Thơm chợ Đào). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. Giống lai là giống sử dụng phương pháp cho phép ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng mới, tốt hơn bố mẹ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Ví dụ: giống lúa nếp Tú Lệ (Hình 11.1) chỉ thơm ngon khi trồng ở thung lũng Tú Lệ, Văn Chấn, Yên Bái, giống lúa Tám xoan (Hình 11.2) chỉ cho năng suất cao, chất lượng tốt khi trồng ở huyện Hải Hậu, Nam Định; giống lúa Nàng Thơm chợ Đào (Hình 11.3) chỉ thơm ngon khi trồng ở một số xã thuộc huyện Cần Đước, Long An.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm của giống cây trồng - Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn. - Mỗi giống cây trồng thường chỉ cho năng suất cao, chất lượng tốt ở một hoặc một vài vùng sinh thái nhất định, nên mỗi vùng khác nhau thường sử dụng một số giống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, đất trồng và tập quán canh tác của vùng đó. | 6.1.NC1a: HS ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) thông qua kỹ nghệ ra lệnh để phân tích, tổng hợp thông tin sâu về công nghệ sinh học giống. 1.1.NC1a: HS tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các tài liệu, thông tin số hóa về các loại giống cây trồng trên Internet. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được vai trò của giống cây trồng đối với trồng trọt, qua đó có ý thức tìm hiểu để phát huy vai trò của giống, nâng cao hiệu quả trồng trọt của gia đình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 114 trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận để trả lời các câu hỏi về vai trò của giống cây trồng đối với năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt; đối với khả năng chống chịu sâu, bệnh và các điều kiện bất lợi
c. Sản phẩm học tập: vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Giống cây trồng là gì? Trình bày vai trò của giống cây trồng.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
+ Khái niệm: Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
+ Vai trò:
- Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt.
- Tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
- Tăng khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi khác (hạn, mặn, ngập, rét,...).
- Tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
