Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
- Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
- Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt.
2. Phát triển năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề trong quá trình học tập tìm hiểu về ngành trồng trọt. Tự chủ các hoạt động thực hành, sử dụng và đánh giá sản phẩm trồng trọt…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới của ngành trồng trọt, tìm ra các yêu cầu cơ bản trong nghề trồng trọt.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vị trí, vai trò và triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc thông tin số tin cậy về thị trường xuất khẩu và số liệu vĩ mô của ngành nông nghiệp từ Internet.
- 2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ trực tuyến thời gian thực để gửi phản hồi, tương tác và thảo luận nhóm trong không gian số.
- 2.4.NC1a: Đồng sáng tạo, chia sẻ tài nguyên và tổng hợp tư liệu học tập đa phương tiện trên các nền tảng đám mây dùng chung.
- 3.1.NC1a: Thiết kế và phát triển các sản phẩm nội dung số (Infographic, Digital Profile, Sơ đồ khối) để trực quan hóa quy trình và hồ sơ năng lực.
- 6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý AI thế hệ mới để truy vấn, phân tích và hệ thống hóa kiến thức chuyên sâu về công nghệ nông nghiệp thông minh.
- 6.2.NC1a: Tìm hiểu, phân tích sơ đồ khối cơ chế vận hành và điều khiển tự động của các hệ thống IoT (Cảm biến độ ẩm, dinh dưỡng) trong nông nghiệp 4.0.
3. Phát triển phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng trọt, các thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong sgk, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng trọt, các thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
a. Mục tiêu: HS nhận thức được vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người và đối với các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1, quan sát các hình ảnh trong mục I trong sgk kết hợp trả lời các câu hỏi gợi ý, HS thảo luận và phân tích các vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận thức được vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người và đối với các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong hộp Khám phá, hộp Kết nối năng lực của SGK.
c. Sản phẩm học tập: vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Vai trò Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1, quan sát Hình 1.1 và 1.2 trong SGK, hãy nêu vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và phân tích các vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi, công nghiệp và xuất khẩu. - GV yêu cầu HS: + Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng trọt trong Hình 1.1 + Theo em, các quốc gia cần phải làm gì để đảm bảo an ninh lương thực? + Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà em biết. + Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu về giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây. - Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy tính xách tay hoặc máy tính bảng truy cập vào các trang thông tin chính thống như Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tìm kiếm, sàng lọc và trích xuất số liệu kim ngạch xuất khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam giai đoạn gần đây để đối chiếu mở rộng với Hình 1.2 trong sách giáo khoa. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS: + Vai trò của các sản phẩm trồng trọt (gạo, lúa mì, ngô,khoai): cung cấp lương thực cho con người; cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,… + Các quốc gia cần đảm bảo an ninh lương thực:
- Những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp: Lúa mì, ngô, sắn,… - Việt Nam là một nước có thế mạnh về nông nghiệp, có nhiều sản phẩm trồng trọt tham gia xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Triển vọng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Hãy nêu một số lợi ích của công nghệ cao trong trồng trọt. Cho ví dụ minh họa.
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cá nhân truy cập và đặt câu lệnh (prompt) hỏi các Trợ lý ảo AI (như Gemini/ChatGPT): "Hãy phân tích sự khác biệt cốt lõi và xu hướng chuyển dịch giữa Nông nghiệp công nghệ cao và Nông nghiệp thông minh 4.0", từ đó giúp học sinh có cái nhìn vĩ mô hơn về triển vọng ngành. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS - GV nhận xét, bổ sung: Theo dự báo của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) về triển vọng của trồng trọt, trong 10 năm tới giá lương thực toàn cầu sẽ tăng từ 10% đến 14%, giá cà phê tăng từ 1,6% đến 2%/năm, nhu cầu về rau, quả tăng trung bình 3,6%/năm. Trong khi đó, nhu cầu trong nước cũng ngày càng cao. Chẳng hạn, nhu cầu lúa giai đoạn 2020 – 2030 ở mức từ 511 tiêu tán – 37,3 triều tán hăm, cà phê nhân từ 55.000 tấn đến 60.000 tấn/năm, hạt điều từ 135 000 tấn đến 140 000 tấn/năm, chế Bu tür búp khô từ 55 000 tán đến 60 000 tấn/năm, quả các loại từ 10 triệu đến 16 triệu tấn năm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | I. Vai trò và triển vọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 1. Vai trò - Đảm bảo an ninh lương thực - Thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi và công nghiệp - Tham gia vào sản xuất - Tạo việc làm cho người lao động
2. Triển vọng a) Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu - Công nghệ cao được áp dụng trong trồng trọt giúp trồng trọt tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường. - Việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt làm giảm sự lệ thuộc vào thời tiết nên giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường về chủng loại, chất lượng nông sản. b) Hướng tới nền nông nghiệp 4.0 - Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào quá trình trồng trọt giúp giảm thiểu sức lao động, hạn chế thất thoát, thiệt hại do thiên tai, sâu bệnh xuống mức thấp nhất, đảm bảo an toàn môi trường, kiểm soát và tiết kiệm chi phí trong từng giai đoạn hay toàn bộ quy trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ. đoạn hay toàn bộ quỹ - Nếu như nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào thay đổi phương thức sản xuất từ truyền thống sang hiện đại thi nông nghiệp 4.0 là thay đổi cách thức quản lí nông nghiệp trong tất cả các khâu từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. | 1.1.NC1a: HS tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc thông tin số tin cậy về thị trường xuất khẩu và số liệu vĩ mô của ngành nông nghiệp từ Internet. 6.1.NC1a: HS khai thác các mô hình Trợ lý AI thế hệ mới để truy vấn, phân tích và hệ thống hóa kiến thức chuyên sâu về công nghệ nông nghiệp thông minh. |
Hoạt động 2: Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số công nghệ cao đang và sẽ được ứng dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và một số thành tựu mà chúng mang lại.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II và quan sát Hình 1.5 trong SGK để trả lời các câu hỏi liên quan đến thành tựu của ứng dụng cơ giới hoá trong trồng trọt ở Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới.
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới và một số thành tựu mà chúng mang lại. Cuối cùng GV có thể hướng dẫn cho HS sử dụng internet (tại lớp hoặc ở nhà) để tìm hiểu thêm về các thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, từ đó giúp các em có hiểu biết toàn diện hơn về triển vọng của trồng trọt, đồng thời góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK; trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực SGK.
c. Sản phẩm học tập: một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ sau: Đọc nội dung mục III và quan sát các hình 1.9; 1.10,1.11, 1.12, hãy cho biết các ngành công nghệ cao được ứng dụng trong các hình là gì? Ý nghĩa của các ứng dụng công nghệ đó mang lại.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách báo, đề tìm hiểu thêm về thành tựu của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, trong sản xuất phân bón vi sinh và chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. - GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi sử dụng internet tìm kiếm tư liệu về ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp toàn cầu, hướng dẫn học sinh kỹ năng đối chiếu chéo thông tin từ ít nhất hai nguồn trang web khác nhau để đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của thông tin số trước khi lưu trữ, sử dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV chiếu các hình ảnh, video sưu tầm liên quan đến các ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới để giới thiệu cho HS. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | III. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới. 1. Khu nông nghiệp công nghệ cao trong nhà lớn nhất thế giới tại Miyagi, Nhật Bản Khu vườn trong nhà được cải tạo từ một nhà máy cũ với diện tích đất khoảng 2 500m2, chia thành 18 dãy kệ trồng, mỗi kệ gồm 15 tầng. Hệ thống đèn LED được sử dụng lên tới 17 500 chiếc, cho thu hoạch trên 10.000 cây xà lách mỗi ngày. 2. Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan Vườn hoa rộng khoảng 32 ha, trồng hàng triệu cây hoa tulip với hàng trăm giống khác nhau và rất nhiều giống hoa mới đặc sắc khác thể hiện thành tựu giống hoa của Hà Lan. 3. Trang trại táo ở California, Mỹ - Kinh tế trang trại ở Mỹ rất phát triển, với tổng cộng hơn 2,1 triệu trang trại trên khắp cả nước, trung bình mỗi trang trại rộng khoảng 174 ha và trang trại nào cũng áp dụng các ứng dụng công nghệ mới. - Nhiều trang trại ở Mỹ còn được khai thác làm du lịch, nhà hàng hay khu nghỉ dưỡng để du khách đến nghỉ ngơi và thu hoạch sản phẩm. Điển hình như những trang trại táo ở California. 4. Khu vườn kì diệu ở Dubai - Khu vườn được hình thành trên vùng đất sa mạc khô cằn rộng khoảng 72.000 mẽ với hơn 60 triệu bông hoa, thu hút trên 1,5 triệu du khách tham quan mỗi năm. Người ta sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt và tận dụng nước thải để tưới cho cây, bên cạnh các ứng dụng khác như công nghệ nhân giống, cảm ứng đo độ ẩm và phân tích dinh dưỡng trong đất. | 1.2.NC1a: HS sử dụng công nghệ trực tuyến thời gian thực để gửi phản hồi, tương tác và thảo luận nhóm trong không gian số. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được các yêu cầu cơ bản với người lao động trong một số ngành nghề phổ biến của trồng trọt. Thông qua đó, bước đầu tư nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung: các yêu cầu cơ bản của người lao động trong một số ngành nghề phổ biến của trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Trình bày một số thành tựu và phân tích triển vọng của trồng trọt công nghệ cao ở Việt Nam và trên thế giới.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Một số thành tựu:
Ở Việt Nam:
- Cơ giới hóa trồng trọt: Tính đến năm 2020, cơ giới hóa đã được áp dụng ở hầu hết các khâu trong quá trình trồng trọt và đạt tỉ lệ cao.
- Ứng dụng công nghệ thủy canh, khí canh: đang được ứng dụng nàng càng nhiều.
- Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm: được áp dụng rộng rãi trên hầu hết các đối tượng cây trồng ở Việt Nam và mang lại hiệu quả cao.
- Công nghệ nhà kính: được áp dụng ở hầu hết các tỉnh, các đối tượng cây trồng khác nhau và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Trên thế giới:
- Khu công nghiệp công nghệ cao trong nhà lớn nhất thế giới tại Miyagi, Nhật Bản
- Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan
- Trang trại táo ở California, Mỹ
- Vườn hoa kì diệu ở Dubai
Triển vọng của trồng trọt công nghệ cao:
- Phát triển trồng trọt ứng với công nghệ cao là xu hướng tất yếu.
- Hướng tới nền nông nghiệp 4.0
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







