Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 3: Giới thiệu về đất trồng

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 3: Giới thiệu về đất trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT TRỒNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Trình bày được khái niệm, thành phần cơ bản của đất trồng.
  • Trình bày được tính chất của đất trồng (tính chua, tính kiềm và trung tính của đất). 

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề trong quá trình tìm hiểu thành phần của đất trồng.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo, phân biệt được keo âm và keo dương. Hiểu được thành phần cơ giới của đất và phản ứng của dung dịch đất

Năng lực công nghệ: Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu về đất trồng, vai trò, thành phần của đất trồng trong sản xuất nông nghiệp.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị công nghệ số để tương tác, phản hồi trực tuyến thời gian thực trong không gian lớp học.
  • 2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu trên các nền tảng lưu trữ đám mây dùng chung.
  • 3.1.NC1a: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng tạo lập nội dung số trực quan (sơ đồ tư duy, infographic) để hệ thống hóa kiến thức khoa học.
  • 6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn, xử lý thông tin chuyên sâu và giải quyết bài toán thực tế.
  • 6.2.NC1a: Phân tích, đọc hiểu luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông minh và cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý nông nghiệp hiện đại.

3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử dụng đất.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Hình ảnh về đất trồng và hình minh họa về keo âm, keo dương. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có) để giới thiệu một số loại đất ở các vùng miền.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm về đất trồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của con người trong quá trình hình thành đất trồng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 – Đất trồng, đọc thông tin mục I SGK tr.19.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ Đất trồng là gì?

+ Nêu nguồn gốc hình thành đất trồng?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tìm hiểu và kể tên một số loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam. 

- GV trình chiếu hình ảnh một số loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam cho HS quan sát. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, sỏi và đá có phải là đất trồng không? Vì sao?

- Giáo viên gửi một đường liên kết Padlet (bảng trắng kỹ thuật số dùng chung) vào nhóm lớp, yêu cầu các cặp đôi sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để đồng sáng tạo bằng cách liệt kê danh sách các loại đất phổ biến kèm theo hình ảnh thực tế sưu tầm trực tuyến, phân loại rõ ràng loại nào xuất hiện tại địa phương các em.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu về khái niệm đất trồng

- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm.

- Đất trồng được hình thành từ đá mẹ, dưới tác động của các yếu tố khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người. 

- Một số loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam: đất phù sa, đất thịt đen, đất đỏ bazan, đất đá ong, đất thịt pha cát, đất sét, đất cát, đất thịt. 

- Sỏi và đá không phải là đất trồng vì: trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm.

   

   

2.4.NC1a: HS  hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu trên các nền tảng lưu trữ đám mây dùng chung.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần và vai trò cơ bản của đất trồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các thành phần cơ bản của đất trồng và vai trò của từng thành phần đối với cây trồng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu keo đất và tính chất của đất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cấu tạo của keo đất. Phân biệt được keo âm và keo dương. Hiểu được thành phần cơ giới của đất và phản ứng của dung dịch đất. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1a SGK tr.21 và trả lời câu hỏi:

+ Keo đất là gì?

+ Keo đất có vai trò gì?

- GV giải thích cho HS: Hấp phụ là đặc tính của các hạt đất có thể hút và giữ lại được chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc làm tăng nồng độ các chất trên bề mặt. Khả năng hấp phụ của đất phụ thuộc vào tính chất của mỗi loại đất, hàm lượng và bản chất của keo đất, thành phần cơ giới đất, nồng đất của dung dịch đất bao quanh keo. 

- Giáo viên yêu cầu học sinh cá nhân sử dụng máy tính bảng truy cập vào công cụ Trợ lý ảo AI (như Gemini), sử dụng câu lệnh chuyên sâu: "Giải thích cơ chế hóa học của sự trao đổi ion giữa lớp điện bù (tầng khuếch tán) của keo đất với dung dịch đất để giúp rễ cây hấp thụ dinh dưỡng" nhằm tìm kiếm tri thức mở rộng, đối chiếu với SGK.

GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.3 – Sơ đồ cấu tạo keo đất và đọc thông tin mục III.1b SGK tr.21 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cấu tạo của keo đất.

+ Dựa vào điều gì để phân biệt keo âm và keo dương?

+ Đâu là cơ sở cho sự trao đổi chất dinh dưỡng giữa đất và cây trồng?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.2a SGK tr. 22 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày về thành phần cơ giới của đất.

+ Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất, đất được chia làm mấy loại chính?

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phản ứng chua của đất. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phản ứng kiềm của đất.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phản ứng trung tính của đất.

+ Để hỗ trợ 3 nhóm tìm hiểu thực tế, Giáo viên trình chiếu một trang Dashboard (bảng điều khiển) thu thập dữ liệu thời gian thực từ một hệ thống cảm biến thông minh IoT đo chỉ số pH và độ ẩm đất đang được triển khai tại một trang trại nông nghiệp công nghệ cao. GV yêu cầu các nhóm quan sát, phân tích giá trị pH hiển thị trên luồng dữ liệu số đó thuộc loại phản ứng nào, từ đó liên hệ để làm rõ lý thuyết được giao. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3. Tìm hiểu keo đất và tính chất của đất

3.1. Keo đất 

a. Khái niệm

- Keo đất là những hạt đất có kích thước dao động trong khoảng 1 µm, không hòa tan mà ở trạng thái lơ lửng trong nước (trạng thái huyền phù). 

- Keo đất có vai trò quyết định khả năng hấp phụ và nhiều tính chất vật lí, hóa học khác của đất. 

b. Cấu tạo

- Keo đất gồm nhân keo (nằm trong cùng) và lớp điện kép (nằm trên bề mặt của nhân keo).

- Lớp điện kép gồm tầng ion quyết định điện nằm sát nhân keo, có vai trò quyết định keo đất là keo âm hay keo dương. 

- Lớp điện bù gồm tầng ion không di chuyển và ion ở tầng khuếch tán; ion của tầng khuếch tán có khả năng trao đổi với các ion của dung dịch đất, đây là cơ sở cho sự trao đổi chất dinh dưỡng giữa đất và cây trồng.

   

   

3.2. Một số tính chất của đất trồng

a. Thành phần cơ giới của đất

- Phần vô cơ của đất bao gồm các cấp hạt có đường kính khác nhau. 

+ Hạt cát có đường kính lớn nhất, từ 0.02mm đến 2mm.

+ Limon có đường kính trung bình, từ 0.002mm đến 0.02mm.

+ Sét có đường kính nhỏ nhất, dưới 0.002mm. 

> Tỉ lệ của các hạt cát, limon, sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất. 

> Đất chứa nhiều hạt có kích thước nhỏ thì càng nhiều chất mùn, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt.

- Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất, đất được chia làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét. 

b. Phản ứng của dung dịch đất

- Phản ứng chua của đất

+ Do nồng độ H+ trong dung dịch đất lớn hơn nồng độ OH-, đất chua có pH dưới 6,6

+ Đất chua sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh vật đất, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất cho cây trồng, sự duy trì cần bằng hàm lượng chất hữu cơ và chất vô cơ ở trong đất. 

- Phản ứng kiềm của đất

+ Do nồng độ OH- trong dung dịch đất lớn hơn nồng độ H+, đất kiềm có pH trên 7,5. 

+ Đất trồng có tính kiềm làm tính chất vật lí của đất bị xấu; mùn trong đất dễ bị rửa trôi; chế độ nước, không khí trong đất không điều hòa, không phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây trồng. 

- Phản ứng trung tính của đất

+ Do nồng độ H+ và OH- trong dung dịch đất cân bằng nhau. Đất trung tính có pH từ 6,6 đến 7,5.

+ Đất trồng có phản ứng trung tính tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và hệ sinh vật trong đất. 

6.1.NC1a: HS khai thác các mô hình Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn, xử lý thông tin chuyên sâu và giải quyết bài toán thực tế.

6.2.NC1a: HS phân tích, đọc hiểu luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông minh và cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý nông nghiệp hiện đại.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới dạng lí thuyết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.22.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện

Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.

- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 3
  • Hoàn thành bài tập được giao
  • Xem trước nội dung bài 4. Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay