Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 4: SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng 
  • Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp cải tạo đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn học tập liên quan đến sử dụng và cải tạo, bảo vệ đất trồng.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, đưa ra các ý kiến sáng tạo về các loại giá thể có chất lượng cho cây trồng.

Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu thêm về cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu hợp lí.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị và công cụ số để tương tác, phản hồi trực tuyến theo thời gian thực trong không gian lớp học.
  • 2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu trên nền tảng số hoặc không gian lưu trữ đám mây dùng chung.
  • 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm, công cụ chuyên dụng để tạo lập và biên tập nội dung số trực quan (infographic, sơ đồ, cẩm nang số).
  • 6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn, xử lý thông tin chuyên sâu và giải quyết các bài toán nông nghiệp thực tế.
  • 6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông minh và mạng lưới cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý, giám sát thổ nhưỡng.

3. Phẩm chất: 

- Có ý thức sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trống.

- Thích tìm hiểu thông tin về các loại đất trống ở Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Hình ảnh về một số loại đất trống: đất chua, đất mặn, đất xám bạc màu. Ngoài ra, GV có thể chuẩn bị một số video về các biện pháp cải tạo đất trống.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến việc sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng (đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu).
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Phát huy kiến thức của HS có liên quan đến đất trống (tính chất, sử dụng, cải tạo). 

- Tạo hứng thú cho HS về sử dụng và cải tạo đất chua, đất mặn, đất xám bạc màu.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát 3 hình ảnh và đặt câu hỏi:

kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap

Hình nào là đất chua, đất mặn và đất bạc màu? Nguyên nhân nào là cho đất bị chua, bị mặn, bị bạc màu? Cần làm gì để cải tạo các loại đất đó?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.

- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về đất chua, đất mặn và đất bạc màu cũng như các biện pháp để cải tạo đất, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

3. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sử dụng và bảo vệ đất trồng

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và bảo vệ đất trống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK; trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực SGK.

c. Sản phẩm học tập: các biện pháp sử dụng và bảo vệ đất trống.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo đất trồng

a. Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học của biện pháp cải tạo đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK; trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực SGK.

c. Sản phẩm học tập: nguyên nhân gây ra đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu; biện pháp cải tạo đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Gv chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu HS theo luận trong 5 phút:

+ Nhóm 1: Nêu các biện pháp cải tạo đất chua và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó. Sử dụng internet, sách, báo để tìm hiểu thêm về các biện pháp cải tạo đất chua.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu thêm về các vùng đất nhiễm mặn của nước ta, nguyên nhân đất bị nhiễm mặn và tác hại của đất nhiễm mặn.

Theo em, trong các biện pháp cải tạo đất mặn, biện pháp nào quan trọng nhất? Vì sao?

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu về các vùng đất xám bạc màu của nước ta và nguyên nhân làm đất bị bạc màu ở những vùng đó. Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu.

kenhhoctap

- Nhằm hiện thực hóa và tăng tính trực quan cho dữ liệu số, Giáo viên cung cấp một liên kết Dashboard (bảng điều khiển kỹ thuật số) trực tuyến hiển thị luồng dữ liệu thời gian thực từ các trạm cảm biến IoT nông nghiệp thông minh: Trạm ĐBSCL (giám sát chỉ số độ mặn EC, mực nước ngầm ngập mặn) phục vụ Nhóm 2; Trạm vùng Trung du Bắc Bộ (giám sát hàm lượng NPK, chất hữu cơ và độ pH đất xám) phục vụ Nhóm 3. Yêu cầu học sinh hai nhóm này truy cập bằng máy tính xách tay/máy tính bảng, đọc hiểu biến động số liệu thực tế để minh chứng cho thực trạng đất mặn và đất bạc màu.

- Giáo viên yêu cầu cả 3 nhóm sử dụng phần mềm thiết kế nội dung số chuyên dụng (như Canva hoặc Google Slides) để tổng hợp toàn bộ nội dung lý thuyết kết hợp với các số liệu, đồ thị thu được từ cổng IoT thành một bài trình chiếu thuyết trình trực quan của nhóm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV bổ sung thông tin: 

  • Cây chỉ thị cho vùng đất chua: Chúng ta có thể nhận ra đất chua bằng các thực vật chỉ thị như cây sim, mua, đỗ quyên, cỏ lào,... ở vùng đồi, đất dốc, xói mòn; cỏ chít, cỏ lau,... ở nơi đất cằn cỗi; cỏ năn, cói, lác,... ở vùng trũng, ngập nước.
  • Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất có thể thỏa mãn các nhu cầu của cây về các nguyên tố dinh dưỡng, nước, không khí, nhiệt độ và môi trường vật lí, hoá học thuận lợi cho sự phát triển của rễ, đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển bình thường.
  • Có nhiều loại đất mặn như: Đất mặn sú, vẹt, đước; đất mặn nhiều; đất mặn trung bình và ít; đất mặn kiềm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

II. Một số biện pháp cải tạo đất trồng

1. Cải tạo đất chua

- Đất chua là đất trong dung dịch có nồng độ H lớn hơn nồng độ OH-, nhiều Al3+, Fe3+ tự do. 

- Nguyên nhân chính làm cho đất bị chua là do nước mưa làm rửa trôi các cation kiềm trong đất, do quá trình canh tác bón phân hoá học chua sinh Ií, sự phân giải chất hữu cơ trong điều kiện kị khi (ít hoặc không có khi oxygen) đã sinh ra nhiều loại acid hữu cơ làm cho đất bị chua.

- Các biện pháp cải tạo đất chua

+ Bón vôi khử chua

+ Biện pháp thuỷ lợi: đắp đê kết hợp trồng cây chắn sóng

+ Biện pháp canh tác: hạn chế hoặc không làm đất vào mùa mưa vùng đất trống, đất dốc.

2. Cải tạo đất mặn

- Đất mặn là những loại đất có nồng độ muối hoà tan  trên 2,56 ‰.

- Đất mặn được hình thành ở các vùng ven biển có địa hình thấp do thuỷ triều, vỡ đê hoặc do nước biển theo các cửa sông vào bên trong đất liền mang theo lượng muối hoà tan làm đất bị mặn. 

- Biện pháp cải tạo đất mặn:

+ BIện pháp bón phân: ưu tiên bón phân hữu cơ; bón vôi kết hợp với rửa mặn.

+ Biện pháp thuỷ lợi: xây dựng hệ thống đê, kênh mương và trồng cây chắn sóng.

+ Biện pháp canh tác: xây dựng chế độ luân canh hợp lí; bố trí thời vụ để tránh mặn.

+ Chế độ làm đất thích hợp: cày không lật, xới đất nhiều lần.

3. Cải tạo đất xám bạc màu

- Đất xám bạc màu là loại đất có tầng canh tác mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo chất dinh dưỡng, đất chua, vi sinh vật có ích hoạt động kém.

- Đất có thể bị bạc màu do một số nguyên nhân chính sau: 

+ Ở những vùng tiếp giáp giữa đồng bằng và trung du miền núi thường có địa hình dốc thoải nên quá trình rửa trôi chất dinh dưỡng trong đất diễn ra mạnh mẽ làm cho đất bị bạc màu. 

+ Do tập quán canh tác lạc hậu (trong một loại cây trồng liên tục trong nhiều năm, làm đất không đúng cách, bố trí thời vụ không hợp lí, để đất trống vào mùa mưa...)

- Biện pháp cải tạo đất mặn:

+ Biện pháp bón phân: bón phân hữu cơ để vừa nâng cao độ phì nhiêu của đất, vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao. Bón vôi để nâng cao độ pH đất và cải tạo tính chất vật lí của đất.

+ Biện pháp thuỷ lợi: Tưới, tiêu hợp lí nhằm tránh rửa trôi các dinh dưỡng trong đất.

+ Biện pháp canh tác: Bố trí hệ thống cây trồng, sử dụng giống ngắn ngày thích hợp. Sử dụng công thức luân canh, tăng vụ, trồng xen cây họ Đậu.

   

6.2.NC1a: HS đọc hiểu, phân tích luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông minh và mạng lưới cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý, giám sát thổ nhưỡng.

3.1.NC1a: HS sử dụng các phần mềm, công cụ chuyên dụng để tạo lập và biên tập nội dung số trực quan (infographic, sơ đồ, cẩm nang số).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về sử dụng và cải tạo đất trống để đề xuất một số loại cây trồng, phân bón phù hợp với các loại đất trống ở gia đình, địa phương.

b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK 

c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại cây trồng, phân bón cho từng loại đất trồng

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK: Đề xuất một số loại cây trồng, một số loại phân bón phù hợp với vùng đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà điều tra loại cây trồng, phân bón đang sử dụng ở gia đình và địa phương. Thảo luận và đề xuất loại cây trồng, phân bón phù hợp với từng loại đất

Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- Nộp bài cho GV vào giờ học tiếp theo.

- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 4
  • Hoàn thành bài tập được giao
  • Xem trước nội dung bài 5: Giá thể cây trồng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay