Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng một số loại phân bón phổ biến.
- So sánh được các biện pháp bảo quản phân bón hoá học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh. Vận dụng vào thực tiễn tại gia đình và địa phương.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn học tập trong việc bảo vệ phân bón.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, đưa ra các phương pháp hiệu quả để sử dụng và bảo vệ phân bón.
Năng lực công nghệ: Biết lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp nhằm nâng cao kiến thức về sử dụng, bảo quản phân bón.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản hồi học tập trong không gian số.
- 2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo nội dung so sánh, phân tích phân bón trên nền tảng đám mây dùng chung.
- 3.1.NC1a: Thiết kế và biên tập nội dung truyền thông số đa phương tiện (infographic, cẩm nang số) phục vụ nông nghiệp thực tiễn.
- 6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn kiến thức chuyên sâu và tối ưu hóa quy trình kỹ thuật.
- 6.2.NC1a: Đọc hiểu và phân tích các chỉ số môi trường số hóa từ hệ thống cảm biến IoT giám sát kho bãi, nông trại.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về sử dụng, bảo quản phân bón trong sản xuất nông nghiệp.
- Hứng thú tìm hiểu về cách sử dụng, bảo quản một số loại phân bón phổ biến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh về cách sử dụng và bảo quản một số loại phân bón hoá học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh. Ngoài ra, GV có thể sưu tầm một số video về cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón.
- Trang web giả lập hoặc ứng dụng hiển thị dữ liệu cảm biến kho thông minh, hệ thống Padlet/Google Slides dùng chung, biểu mẫu trắc nghiệm trực tuyến (Google Forms/Quizizz), không gian học tập LMS (Google Classroom).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có nội dung liên quan đến việc sử dụng và bảo quản một số loại phân bón phổ biến.
- Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về sử dụng và bảo quản các loại phân bón.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng phân bón như thế nào để có hiệu quả nhất? Tại sao cần phải bảo quản phân bón? Cách bảo quản phân bón hóa học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh có gì khác nhau?


- Giáo viên trình chiếu màn hình giám sát thời gian thực của một "Kho lưu trữ vật tư thông minh" ứng dụng công nghệ IoT. GV yêu cầu học sinh dùng thiết bị số cá nhân quan sát các biểu đồ thông số số hóa bao gồm: Nhiệt độ kho (°C), Độ ẩm không khí (%), và chỉ số cảnh báo rò rỉ khí độc hại. GV đặt câu hỏi kích thích tư duy: "Nếu các chỉ số này vượt ngưỡng chuẩn, hiện tượng gì sẽ xảy ra với các bao phân bón hóa học đang lưu kho?"
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát và đưa ra nhận xét về cách thức bảo quản và sử dụng phân bón.
- HS phân tích biểu đồ biến động nhiệt - ẩm trực tuyến của nhà kho trên màn hình chiếu, thảo luận nhanh theo bàn về mối liên hệ giữa điều kiện môi trường số hóa và chất lượng phân bón.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nhận thức từ dữ liệu IoT: Nếu độ ẩm kho vượt 80%, phân bón hóa học sẽ hút ẩm mạnh, vón cục hoặc biến tính hóa học.
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết được cách thức bảo quản và sử dụng phân bón đúng cách, hiệu quả thì chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón.
[6.2.NC1a: HS đọc hiểu và phân tích các chỉ số môi trường số hóa từ hệ thống cảm biến IoT giám sát kho bãi, nông trại.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách sử dụng, bảo quản phân bón hoá học.
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hoá học
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá trang 44 trong SGK
c. Sản phẩm học tập: các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hoá học
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II và hộp Kết nối năng lực trang 46 trong SGK
c. Sản phẩm học tập: các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập -GV giới thiệu video về cách sử dụng, bảo quản phân bón hữu cơ.
https://www.youtube.com/watch?v=0dcBpNL1Vhs - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II và trả lời kiến thức:
- Giáo viên cung cấp liên kết truy cập vào không gian lưu trữ đám mây dùng chung Google Docs, yêu cầu các nhóm học sinh sử dụng máy tính xách tay phân tích 3 phương pháp ủ phân hữu cơ (ủ nóng, ủ nguội, ủ hỗn hợp). Mỗi nhóm cử thư ký nhập nội dung so sánh trực tuyến vào tệp chung để hình thành một ma trận kiến thức đồng sáng tạo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận để trả lời các câu hỏi liên quan đến cách sử dụng, bảo quản phân bón hữu cơ và cơ sở khoa học của chúng. - Các nhóm mở thiết bị số cá nhân, vừa theo dõi nội dung video vừa phân công các thành viên gõ nội dung so sánh về điều kiện môi trường (hiếu khí/kị khí), nhiệt độ (60 °C - 70 °C), tốc độ hoai mục và khả năng giữ dinh dưỡng của các phương pháp ủ lên tệp Google Docs dùng chung. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | II. Sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ - Cách bón: + Phân bón hữu cơ chủ yếu dùng để bón lót và phải bón lót sớm (xa ngày gieo trồng). Độ sâu với phân bón hữu cơ tùy thuộc điều kiện khí hậu, mùa vụ và thành phần cơ giới của đất. + Sử dụng phân bón hữu cơ đã được ủ hoai mục. Ủ phân bón hữu cơ cùng với phần lần thiên nhiên (apatite, phosphorite) hoặc phân län the bien (super lan) vừa làm chu phân bón hữu cơ thống hoài mục vừa làm cho phân lân dễ tiêu hơn. + Phân bón hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng thấp nên khi sử dụng phải bón một lượng lớn mới đủ dinh dưỡng cho cây. Phân bón hữu cơ có hiệu lực chậm hơn phân bón hóa học nhưng hiệu lực bền, hiệu quả kéo dài nhiều vụ nhiều năm. + Để nâng cao hiệu quả của phân bón hữu cơ cần bón phối hợp với phân bón và cơ và chú ý đến công thức luân canh. - Bảo quản phân hữu cơ: + Ủ nóng (hay ủ xốp): Là phương pháp ủ, bảo quân đề đông, thoáng khi phân giải trong điều kiện hiểu khi, nhiệt độ tăng nhanh và đạt khoảng 60 °C – 70 °C; Vi sinh vật hoạt động mạnh, phân bón hữu cơ chống hoai mục, cung cấp phân bón kịp thời cho mùa vụ và cho cây trồng. + Ủ nguội (hay ủ chặt): Là phương pháp ủ, bảo quản phân bón hữu cơ trong điều kiện kị khí (phân được nén chặt và tưới nước để đầy hết không khi ra khỏi đồng ủ). Phân bón hữu cơ được phân giải từ từ, dự trữ nguồn phân bón hữu cơ đã được ủ, bảo quản khi mùa vụ, cây trồng chưa cần ngay. + Ủ hỗn hợp: là phương pháp kết hợp ủ nóng trước, ủ nguội sau. Sau khi nhiệt độ trong đống ủ đạt khoảng 60°C–70°C thì nén đống ủ và tưới nước để nhiệt độ giảm xuống còn khoảng 20 - 35 °C, giữ độ ẩm từ 60% đến 70% để phân bón hữu cơ phân giải thuận lợi. | 2.4.NC1a: HS hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo nội dung so sánh, phân tích phân bón trên nền tảng đám mây dùng chung. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản phân bón vi sinh
a. Mục tiêu:. Giúp HS hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón vi sinh. Đồng thời so sánh được những điểm giống nhau và khác nhau trong cách sử dụng và bảo quản ba loại phân bón (hoá học, hữu cơ và vi sinh).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực
c. Sản phẩm học tập:
- Cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón vi sinh.
- Bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau trong cách sử dụng và bảo quản ba loại phân bón (hoả học, hữu cơ và vi sinh).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
1. Loại phân bón nào thường được sử dụng để bón lót? Vì sao?
2. Loại phân bón nào thường được sử dụng để bón thúc? Vì sao?
3. Loại phân bón nào có tác dụng cải tạo đất?
4. So sánh các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hoá học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh.
+ Để tăng tính tương tác sinh động, Giáo viên số hóa 4 câu hỏi này thành một bộ câu hỏi trắc nghiệm và điền khuyết trực tuyến trên nền tảng Quizizz/Google Forms. GV hiển thị mã pin lên màn hình chiếu và yêu cầu toàn bộ học sinh dùng thiết bị thông minh cá nhân đăng nhập để tham gia giải bài tập độc lập.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
1. Phân bón hữu cơ thường được sử dụng để bản lót vi loại phản này phân giải chậm, cây trồng không sử dụng được ngay các chất dinh dưỡng trong phản mà cần phải qua quá trình khoáng hoá để các vi sinh vật chuyển hoá thành chất khoảng, cây trồng mới sử dụng được.
2. Tuy theo loại đất, mùa vụ, loại cây trồng mà phân bón hoá học được sử dụng bón lót hoặc bón thúc với lượng bón khác nhau. Tuy nhiên, phân bón hoá học thường dùng để bón thúc vì dễ tan, tỉ lệ dinh dưỡng cao, cung cấp kịp thời dinh dưỡng cho cây trồng.
3. Phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh có tác dụng cải tạo đất. Ngoài ra, một số phân bón hoá học có tác dụng cải tạo đất, bởi trong thành phần của phân bón hoá học này vừa cung cấp chất dinh dưỡng, vừa có chất có tác dụng cải tạo đất như bón apatite, super lân....
4. Do đặc điểm ba loại phân bón: phân bón hoá học, phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh khác nhau nên cách bảo quản phân bón cũng khác nhau. Đó là:
- Phân bón hoá học được sản xuất theo quy trình công nghiệp, phân bón chứa một hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng với tỉ lệ dinh dưỡng cao, nhiều loại phân bón hoá học trong thành phần có một tỉ lệ acid nhất định nên tránh để lẫn, cần bảo quản nơi khô ráo.
- Phân bón hữu cơ có tỉ lệ dinh dưỡng thấp, phần giải chậm nên tuỳ theo mùa vụ cần các loại phân bón khác nhau nên có cách bảo quản phân bón khác nhau (ủ nóng, ủ nguội, ủ hỗn hợp).
- Phân bón vi sinh có chứa vi sinh vật sống, thời gian sử dụng ngắn nên bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, để xa khu vực ẩm ướt, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào phân bón.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
- GV mở rộng: Ngoài phân bón hoá học (hay phân bón vô cơ) thông dụng là các phân bón đa lượng (đạm, lân, kali), phân bón trung lượng (phần canxi, phần magiê, phản lưu huỳnh), phân bón đa yếu tố (loại phân bón trong thành phần có ít nhất 2 yếu tố dinh dưỡng đa lượng) còn có phân bón vi lượng.
Phân bón vi lượng thuộc loại phân bón hoá học hay phân bón vô cơ là hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng cần thiết cho cây trồng như bo, đồng, mangan, kẽm, sắt, molipden.
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học và kiến thức liên quan để lựa chọn loại phân bón và sử dụng phù hợp cho một số loại cây trồng phổ biến ở gia đình hoặc địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại phân bón cho từng loại cây trồng cụ thể và cách sử dụng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
