Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài Ôn tập Chương II

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài Ôn tập Chương II. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hệ thống hoá kiến thức đã học chương 2.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày được các kiến thức đã học. 

- Năng lực công nghệ: Nắm chắc kiến thức công nghệ, vận dụng sáng tạo để giải quyết các bài tập liên quan, liên hệ thực tế để áp dụng.

- Năng lực số:

  • 1.1.NC1.b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tìm kiếm, lựa chọn thông tin phù hợp về đất trồng và giá thể từ SGK điện tử hoặc tài liệu số). 
  • 2.4.NC1.a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS trao đổi, phân công nhiệm vụ và chia sẻ sản phẩm học tập bằng công cụ số). 
  • 3.1.NC1.a: Phát triển nội dung số (HS tạo, chỉnh sửa và trình bày sơ đồ hệ thống hóa kiến thức bằng công cụ số). 
  • 5.3.NC1.a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS lựa chọn và vận dụng công cụ số để trình bày, phân tích và giải quyết nhiệm vụ học tập). 

- Năng lực AI:

  • 10.C2.1: Liên hệ ứng dụng AI và vấn đề thực tế (HS sử dụng AI để gợi ý biện pháp cải tạo đất hoặc lựa chọn giá thể, sau đó đối chiếu với kiến thức trong SGK). 
  • 10.C4.1: Các dạng dữ liệu huấn luyện và ảnh hưởng đến chất lượng AI (HS nhận biết dữ liệu về loại đất, pH, độ mặn và cây trồng ảnh hưởng đến sự phù hợp của kết quả AI).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, nhiệt tỉnh tham gia các hoạt động ở lớp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SGV, Giáo án.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Tranh giáo khoa sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh:

  • Đọc trước bài trong SGK. 
  • Đồ dùng học tập
  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b. Nội dung: GV giới thiệu lại nội dung chủ đề

c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu lại nội dung chủ đề và yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức đã học: Trong chương 2, em đã được tìm hiểu những nội dung gì? Hãy liệt kê lại những nội dung em đã được học.

 - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời các câu hỏi xuất hiện trong video bằng công cụ tương tác số.

- GV yêu cầu HS tra cứu nhanh mục lục SGK điện tử hoặc tài liệu số để xác định các nội dung chính của chương II.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.

- HS xem video, suy nghĩ và gửi câu trả lời bằng thiết bị số cá nhân hoặc thiết bị dùng chung của nhóm.

- HS tìm kiếm, ghi lại và chia sẻ các nội dung chính đã học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân

- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị và công cụ số để xem video AI, tiếp nhận câu hỏi và gửi câu trả lời phục vụ hoạt động khởi động.

1.1.NC1.b: HS tìm kiếm và khai thác thông tin, dữ liệu trong môi trường số để xác định nội dung ôn tập.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức

a. Mục tiêu: Hệ thống hoá các nội dung kiến thức đã được học theo sơ đồ.

b. Nội dung: GV chia 8 nhóm HS để thảo luận và hoàn thành sơ đồ hệ thống hoá kiến thức

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ kiến thức chương 2.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học ở chương 2.

b. Nội dung: câu hỏi trong SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi trong SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Trường THPT:………………………………………….Lớp:…………………….

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 

ÔN TẬP CHƯƠNG II

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tại sao luân canh lại giúp việc canh tác trở nên bền vững?

A. Vì phương thức này đã được kiểm chứng qua hàng ngàn năm làm nông nghiệp của nhân loại.

B. Vì phương thức này làm giảm sự phụ thuộc vào các loại chất dinh dưỡng, áp lực sâu bệnh và cỏ dại; cải thiện cấu trúc đất và chất hữu cơ, chống xói mòn và tăng khả năng phục hồi của hệ thống nông trại.

C. Vì luân canh cho phép cây trồng được tuỳ ý hấp thụ chất dinh dưỡng tối ưu nhất từ trong đất.

D. Vì luân canh cho phép cây trồng chia sẻ chất dinh dưỡng với nhau, phối hợp với nhau để giảm các tác nhân gây hại cho đất.

Câu 2: Vì sao bón vôi lại cải tạo được đất mặn?

A. Bón vôi hút Na+ vào keo đất.

B. Bón vôi hút NaSO4 vào keo đất.

C. Bón vôi đẩy Na+ ra khỏi keo đất.

D. Bón vôi thúc đẩy các quá trình oxy hoá-khử trong đất, giảm hiệu lực của các muối.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-trong-trot-10-ket-noi-chuong-2-dat-trong-p1-277

https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-trong-trot-10-ket-noi-chuong-2-dat-trong-p2-277

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánBCDCA

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập trong SGK 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.

1. Trình bày khái niệm, thành phần và tính chất của đất trồng.

2. Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và cải tạo đất chua, đất mặn và đất bạc màu.

3. Phân biệt giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng. Trình bày đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến. 

4. Trình bày các bước sản xuất giá thể than bùn, giá thể mùn cưa, giá thể trấu hun và giá thể xơ dừa. 

5. Xác định độ chua, độ mặn của đất trồng có ý nghĩa như thế nào đối với trồng trọt? Nêu ví dụ minh hoạ.

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ số để so sánh đặc điểm của các loại đất và lựa chọn biện pháp cải tạo phù hợp.

- GV yêu cầu HS cung cấp cho AI hai bộ dữ liệu về đất: bộ chỉ có loại đất và bộ có thêm pH, độ mặn, cây trồng; yêu cầu AI gợi ý biện pháp cải tạo phù hợp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.

Gợi ý trả lời: HS đọc trong SGK.

- HS nhập thông tin, đối chiếu kết quả và nêu biện pháp phù hợp.

- HS so sánh hai kết quả AI và đối chiếu với kiến thức trong SGK.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời, các HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời:

1. Trình bày khái niệm, thành phần và tính chất của đất trồng.

* Khái niệm:

- Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm.

- Được hình thành từ đá mẹ, dưới tác động của các yếu tố khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người.

* Thành phần:

- Phần lỏng: Chủ yếu là nước. Giúp duy trì độ ẩm đất, hòa tan các chất dinh dưỡng để cung cấp cho đất trồng. 

- Phần rắn: Là thành phần chủ yếu của đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và giúp cây đứng vững.

- Phần khí: Chủ yếu gồm khí oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và một số loại khí khác, tham gia vào quá trình hô hấp của cây.

- Sinh vật trong đất: giúp phân giải các dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây trồng có thể hấp thụ.

3. Tính chất của đất trồng:

- Thành phần cơ giới.

+ Đất cát: tỉ lệ hạt cát lớn.

+ Đất thịt: tỉ lệ các loại hạt cân đối.

+ Đất sét: tỉ lệ hạt sét lớn.

- Phản ứng của dung dịch đất:

+ Phản ứng chua: pH < 6.

+ Phản ứng kiềm: pH > 7,5.

+ Phản ứng trung tính: 6,6 < pH < 7,5.

2. Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và cải tạo đất chua, đất mặn và đất bạc màu.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay