Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 9: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 9: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn học tập trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chủ động giải quyết các vấn đề học tập, tìm tòi thêm ngành công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về ứng dụng công nghệ sinh học nói chung và công nghệ vì sinh nói riêng trong sản xuất phân bón.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm, ứng dụng trắc nghiệm tương tác trực tuyến để hệ thống hóa kiến thức và tiếp nhận phản hồi số.
- 2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo nội dung học tập thông qua các công cụ làm việc nhóm trên nền tảng điện toán đám mây.
- 3.1.NC1a: Biên tập và thiết kế các sản phẩm truyền thông số đa phương tiện (infographic, cẩm nang điện tử) ứng dụng vào thực hành nông nghiệp.
- 6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới thông qua việc thiết kế câu lệnh (prompt engineering) để truy vấn kiến thức chuyên sâu và tối ưu hóa giải pháp thực tiễn.
- 6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích các thông số kỹ thuật môi trường số hóa thu được từ hệ thống cảm biến IoT trong quy trình tự động hóa sản xuất và lưu trữ nông nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
- Hứng thú tìm hiểu về các bước sản xuất phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh, video về các bước sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu về một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
- Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sản xuất phân bón vi sinh
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp Thông tin bổ sung trang 48 trong SGK để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng lực.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón vi sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp Thông tin bổ sung trang 48 trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận , nêu khái niệm về công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón vi sinh. - GV có thể hướng dẫn cho HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng lực trong SGK để các em hiểu sâu về các bước sản xuất phân bón vi sinh. - GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu hộp Thông tin bổ sung trong SGK và thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV nêu thông tin bổ sung: Các nhà khoa học đã tạo ra rất nhiều sản phẩm quan trọng nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghệ thực phẩm, y tế, nông nghiệp, công nghiệp, môi trường,... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Sản xuất phân bón vi sinh - Công nghệ vi sinh là ngành công nghệ khai thác hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị, phục vụ đời sống và phát triển kinh tế – xã hội. - Sản xuất phân bón vi sinh là nhân giống vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn với chất phụ gia để tạo ra phân bón vi sinh. Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh đã tạo ra nhiều loại phân bón vi sinh khác nhau phục vụ trồng trọt. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của ba loại phân bón vi sinh vật phổ biến trong trồng trọt là: phân bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoa lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cực mục II và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của phân bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của phân bón vi sinh. Phân bón vi sinh có gì khác so với phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
Câu 2. Sơ đồ hóa cách sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải chất hữu cơ.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
1.
- Phân bón vi sinh có đặc điểm chung là nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn với chất nền để tạo ra phân bón vi sinh Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh đã tạo ra các loại phân bón vi sinh khác nhau. Mỗi loại phân bón vi sinh được sản xuất theo quy trình riêng và có phương pháp sử dụng thích hợp.
- Phân bón vi sinh khác cơ bản phân bón hoá học và phân bón hữu cơ là phân bón vi sinh sử dụng công nghệ khai thác hoạt động sống của vi sinh vật, nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu. Phân bón vi sinh có giới hạn về thời gian sử dụng, không gây độc hại đến sức khoẻ của người, vật nuôi, cây trồng và không làm ô nhiễm trường sinh thái. 2.



Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập.
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học và kiến thức liên quan để lựa chọn loại phân bón vi sinh phù hợp sử dụng hiệu quả trong trồng trọt tại gia đình, địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại phân bón vi sinh cho từng loại cây trồng cụ thể và cách sử dụng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..