Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối Bài 18: Giới thiệu về thiết kế kĩ thuật
Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức Bài 18: Giới thiệu về thiết kế kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 18. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Đọc hiểu, khám phá và trình bày được mục đích, vai trò của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
- Nhận biết và kể tên được một số ngành nghề chính liên quan tới hoạt động thiết kế kĩ thuật, nêu được một số nhiệm vụ chủ yếu của một số ngành nghề.
- Giao tiếp và tương tác với thiết bị, công cụ số để hoàn thành nhiệm vụ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới.
- Vận dụng các kiến thức về hoạt động thiết kế để tìm hiểu về nghề nghiệp.
- Giao tiếp và hợp tác hiệu quả.
Năng lực số (NLS):
- [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng hỗ trợ thiết kế (như gợi ý mẫu, tối ưu hóa vật liệu).
- [6.2.TC2a]: Áp dụng được các công cụ AI (Chatbot/Image Generator) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm ý tưởng thiết kế).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về thiết kế kĩ thuật.
- Công cụ AI tạo sinh văn bản (ChatGPT/Gemini/Copilot).
- Công cụ AI tạo hình ảnh (Canva Magic Media/Bing Image Creator - nếu có điều kiện).
- Nền tảng cộng tác: Padlet hoặc Google Docs.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop (nếu có điều kiện).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về thiết kế kĩ thuật.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 18.1 SGK tr.93 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 18.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Thiết kế cáp treo là giải pháp cho vấn đề gì và mang lại những lợi ích gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Thiết kế cáp treo là giải pháp cho vấn đề di chuyển ở những nơi địa hình cao và gập ghềnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Thiết kế kĩ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở. Nó được coi là bước không thể thiếu trong mỗi dự án xây dựng. Vậy thiết kế kĩ thuật có vai trò như thế nào? Hồ sơ thiết kế cần có những nội dung gì? chúng ta cùng vào bài học hôm nay - Bài 18. Giới thiệu về thiết kế kĩ thuật.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mục đích và vai trò của thiết kế kĩ thuật
Nhiệm vụ 1.1. Mục đích
a) Mục tiêu:
- HS khám phá mục đích của quá trình thiết kế kĩ thuật qua một số sản phẩm.
- HS hiểu và nêu được mục đích của thiết kế kĩ thuật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 kết hợp quan sát Hình 18.2 SGK tr.93 và trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục đích của thiết kế kĩ thuật.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 1.2. Vai trò
a) Mục tiêu:
- HS khám phá vai trò của quá trình thiết kế kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.
- HS hiểu được vai trò của thiết kế kĩ thuật trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 kết hợp quan sát Hình 18.3 SGK tr.94 và trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của thiết kế kĩ thuật.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc nội dung mục I.2 và cho biết: + Các sản phẩm được tạo ra nhằm giải quyết vấn đề gì, các sản phẩm đã thay đổi như thế nào, mang lại lợi ích gì trong đời sống và sản xuất? - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội dung mục I.1 kết hợp quan sát Hình 18.3 SGK tr.94 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 18.3, lựa chọn, nêu tên gọi, công dụng của 3 sản phẩm công nghệ có trong hình. Hãy cho biết mỗi sản phẩm đáp ứng nhu cầu nào của con người và giải quyết vấn đề gì của cuộc sống?
- GV gợi ý HS: Truy cập công cụ AI (như Gemini/ChatGPT), nhập câu lệnh (prompt): "Hãy liệt kê 3 vai trò quan trọng nhất của thiết kế kĩ thuật trong kỷ nguyên số 4.0". Sau đó, nhóm chọn lọc 1 ý hay nhất để báo cáo. - GV yêu cầu HS thảo luận trong 10 phút, sử dụng các thiết bị tìm kiếm thông tin và trình bày kết quả theo hình thức kể chuyện, dùng sơ đồ tư duy hoặc bảng thông tin,... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành hộp chức năng Khám phá. - GV hỗ trợ, quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Hình 18.3: + Sản phẩm 1: điện thoại di động - Sản phẩm đáp ứng nhu cầu liên lạc giữa các cá nhân trong khoảng cách xa, giải quyết việc liên lạc khẩn cấp và thay thế cho phương thức thư từ như ngày xưa. + Sản phẩm 2: ấm siêu tốc - Sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần nước nóng trong thời gian ngắn, giải quyết những vấn đề trong việc thụ nước nóng và chỉ mất 3 phút. + Sản phẩm 3: điều hoà - Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vấn đề nhiệt độ/thời tiết khắc nghiệt, giải quyết những vấn đề: nhiệt độ cao gây nóng trong mùa hè, nhiệt độ thấp lạnh trong mùa đông. - GV so sánh câu trả lời từ SGK và từ AI để thấy sự mở rộng (Ví dụ: AI có thể nhắc đến "Thiết kế xanh", "Tối ưu hóa bằng dữ liệu"). - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, đánh giá. - GV tổng quát lại kiến thức: Vai trò của thiết kế kĩ thuật là quá trình biến đổi những hiểu biết về khoa học kĩ thuật thành các giải pháp thực tiễn về công nghệ - sản xuất, thúc đẩy các lĩnh vực phát triển thông qua phát triển sản phẩm và phát triển công nghệ. | 1.2. Vai trò - Thiết kế kĩ thuật có ý nghĩa to lớn trong tạo dựng môi trường sống của con người và phát triển sản xuất thông qua hai vai trò: + Phát triển sản phẩm: giải quyết những vấn đề mới hay đáp ứng nhu cầu mới của con người, các sản phẩm cũ liên tục được cải tiến. Nhờ đó, cuộc sống ngày càng tiện nghi, xã hội ngày càng phát triển. + Phát triển công nghệ: thiết kế kĩ thuật còn tạo ra hay nâng cấp các quy trình, bí quyết công nghệ để thực hiện một công việc nào đó ngày càng hiệu quả hơn. Do đó, thế giới công nghệ ngày càng đa dạng, phong phú và phát triển; công nghệ mới ra đời luôn có xu hướng tốt hơn công nghệ cũ; đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đời sống và sản xuất. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kĩ thuật
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được các hoạt động nghề nghiệp có liên quan đến thiết kế kĩ thuật.
- HS nêu được nhiệm vụ chủ yếu của một số nghề nghiệp gắn với hoạt động thiết kế.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Bảng 18.1 SGK tr.94, 95 và trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kĩ thuật.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS làm bài tập trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án các câu trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Phát triển sản phẩm là gì?
A. Thiết kế, sáng tạo ra các sản phẩm mới dựa trên công nghệ, kĩ thuật mới.
B. Thiết kế sử dụng những giải pháp công nghệ mới nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ ngày càng phát triển.
C. Quá trình thiết kế kĩ thuật, cải tiến những sản phẩm đã có, giúp sản phẩm trở nên thuận tiện hơn cho người sử dụng.
D. Là người thiết và giám sát việc xây dựng các tòa nhà, khu dân cư, khu thương mại, khu giải trí.
Câu 2: Công việc của kĩ sư công nghiệp chế tạo là gì?
A. Là người thiết kế, tổ chức chế tạo, lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống máy móc.
B. Là người thiết và giám sát việc xây dựng các tòa nhà, khu dân cư, khu thương mại, khu giải trí.
C. Là người thiết kế các sản phẩm may mặc, giày dép, phụ kiện thời trang phục vụ cho nhu cầu làm đẹp của con người.
D. Là người thiết kế nội dung các trò chơi máy tính, phim ảnh, video âm nhạc, phương tiện in ấn và quảng cáo.
Câu 3: Vì sao cần thiết lập các tài liệu thiết kế kĩ thuật trước khi sản xuất sản phẩm?
A. Để lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm, làm căn cứ để người công nhân tiến hành chế tạo, lắp ráp, thi công sản phẩm.
B. Để lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm, làm minh chính cho quá trình tìm hiểu sản phẩm.
C. Để lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm, để mô phỏng chính xác sản phẩm trên hình ảnh.
D. Để lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm, chứng minh với người tiêu dùng quá trình thi công.
Câu 4: Loại tài liệu thiết kế kĩ thuật: “bản vẽ mặt bằng nhà, bản vẽ phối cảnh, bản vẽ các hệ thống cấp điện, cấp thoát nước,…” thuộc lĩnh vực nào?
A. Cơ khí.
B. Xây dựng.
C. Thời trang.
D. Điện tử.
Câu 5: Đâu không phải sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật
A. Điện thoại.
B. Cây thế.
C. Xe ngựa.
D. Quần áo.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.95: Chọn 2 trong số các nghề giới thiệu trong Bảng 18.1, hãy so sánh về nhiệm vụ chủ yếu của hai nghề đó; tự đánh giá bản thân và cho biết em có hứng thú, phù hợp thực hiện các nhiệm vụ đó không.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 5 phút.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | D | A | B | B |
Luyện tập:
+ Hai nghề: nhà thiết kế và trang trí nội thất, kĩ sư vũ trụ hàng không.
+ Nhiệm vụ chủ yếu:
- Nhà thiết kế và trang trí nội thất: Thiết kế và cải tạo nội thất (vẽ sơ đồ mặt bằng ban đầu cho đến việc đặt điểm nhấn trang trí cuối cùng), nâng cao vẻ ngoài, nâng cao chức năng của một căn phòng; giúp khách hàng quyết định phong cách, chọn bảng màu, mua đồ nội thất và trang bị phụ kiện,...
- Kĩ sư vũ trụ hàng không: Đánh giá các yêu cầu thiết kế, nghiên cứu, phát triển các kĩ thuật thiết kế, thực hiện các thiết kế và quy trình kiểm tra; tiến hành các nghiên cứu lý thuyết và thực tế; đo lường, cải thiện hiệu suất hoạt động của máy bay, các bộ phận hợp thành và hệ thống; tham gia vào các chuyến bay thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, sửa đổi các sản phẩm thử nghiệm khi có vấn đề phát sinh; phân tích các dữ liệu, áp dụng các quy tắc khoa học và công nghệ để chế tạo máy bay, các bộ phận hợp thành và thiết bị hỗ trợ; giám sát việc lắp ráp, lắp đặt;...
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
