Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 35: Địa lí ngành bưu chính viễn thông
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 35: Địa lí ngành bưu chính viễn thông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 35: ĐỊA LÍ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành bưu chính viễn thông trên thế giới.
- Vẽ được biểu đồ, sơ đồ; đọc và phân tích được bản đồ, số liệu thống kê ngành bưu chính viễn thông.
- Liên hệ được các hoạt động bưu chính viễn thông ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân loại bưu kiện bằng AI, tối ưu viễn thông).
- 6.3.NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng tin giả, đánh giá nguồn thông tin).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video,... về ngành bưu chính viễn thông trên thế giới.
- Bản đồ, lược đó ngành bưu chính viễn thông thế giới.
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
- Máy tính, máy chiếu, mạng Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (được GV cho phép sử dụng trong các hoạt động cụ thể).
- Tài khoản các ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini, Copilot...) và phần mềm thiết kế/làm việc nhóm (Canva, Padlet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS đã học về ngành bưu chính viễn thông.
- Tạo hứng thú học tập, kích thích tò mò giúp HS nắm được bài học thông qua một số liên hệ thực tiến để kết nối với nội dung bài mới.
b. Nội dung: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy cho biết: Ngành bưu chính viễn thông có vai trò và đặc điểm như thế nào? Tình hình phát triển ngành này ra sao?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV nêu vấn đề: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy cho biết: Ngành bưu chính viễn thông có vai trò và đặc điểm như thế nào? Tình hình phát triển ngành này ra sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Chỉ với một chiếc điện thoại thông minh, các em có thể nhắn tin, gọi video, học trực tuyến, mua sắm và kết nối với bạn bè ở khắp nơi. Nhưng các em có bao giờ tự hỏi: Những tín hiệu ấy được truyền đi bằng cách nào? Vì sao có nơi sóng mạnh, có nơi lại yếu? Hệ thống bưu chính – viễn thông giữ vai trò như thế nào trong nền kinh tế và đời sống? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong Bài 35 hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò, đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông
- Liên hệ vai trò của ngành bưu chính viên thông ở địa phương,
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông.
c. Sản phẩm học tập: vai trò và đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông.
- Liên hệ được các nhân tố tác động đến sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông. Nêu ví dụ.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào thông tin trong mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông. Nêu ví dụ. - GV gợi ý các cặp có thể sử dụng nền tảng làm việc nhóm trực tuyến (như Google Docs/Padlet) trên điện thoại/laptop để các cặp đôi cùng nhập liệu, chia sẻ và tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng cùng ví dụ minh họa một cách trực quan, đồng bộ lên màn hình lớp học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chủ động khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành sản phẩm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. - Ví dụ: + Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về thông tin cho sản xuất, tiêu thụ cũng phải nhanh chóng, chính xác. + Khoa học – công nghệ càng phát triển thì điện thoại di động càng thông minh, hiện đại, tốc độ kết nối ngày càng tăng. + Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao thì con người sử dụng các dịch vụ bưu chính viễn thông ngày càng tăng.... - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố - Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông: +Trình độ phát triển kinh tế, mức sống dân cư ảnh hưởng tới quy mô và tốc độ phát triển bưu chính viễn thông + Sự phân bố các ngành kinh tế, phân bố dân cư và mạng lưới quán cư ảnh hưởng tới mật độ phân bố và sử dụng bưu chính viên thông. + Sự phát triển của khoa học – công nghệ tác động đến chất lượng hoạt động và sự phát triển của bưu chính viễn thông. | [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông.
- Liên hệ được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 35.1, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau và củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.100.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Ngành nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các nước?
A. Bưu chính viễn thông.
B. Chế biến dầu khí.
C. Chế biến lương thực.
D. Giao thông vận tải.
Câu 2. Liên minh Viễn thông Quốc tế viết tắt là:
A. WTO.
B. ITU.
C. IMB.
D. UPU.
Câu 3. Loại hình bưu chính viễn thông nào dưới đây phát triển nhanh nhất hiện nay?
A. Truyền hình cáp.
B. Điện thoại cố định.
C. Điện thoại di động.
D. Mạng Internet.
Câu 4. Phát minh nào sau đây cho phép con người lưu giữ và truyền thông tin chính xác hơn?
A. Nhiệt kế.
B. Giấy viết.
C. La bàn.
D. Thuốc nổ.
Câu 5. Sự phát triển của ngành bưu chính viễn thông phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của:
A. khoa học, công nghệ.
B. dịch vụ viễn thông.
C. tài chính ngân hàng.
D. giao thông vận tải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | B | C | B | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.100
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk: Nêu ví dụ chứng minh sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông trên thế giới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
Ví dụ chứng minh sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông:
+ Trước đây chỉ có chuyển thư tín, bưu kiện, hiện nay có vận chuyển hàng hoá, chuyển hoa, chuyển tiền,...
+ Trước đây chỉ có điện thoại với chức năng nghe, gọi, nhắn tin; ngày nay chủ yếu là điện thoại thông minh, đa chức năng.
+ Tốc độ truyền dữ liệu ngày càng lớn kết nối di động, internet ngày càng nhanh,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..