Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 27 Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 27 Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: THỰC HÀNH: VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xử lí, phân tích được bảng số liệu thống kê.
- Vẽ được biểu đồ về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Nhận xét được bảng số liệu và biểu đồ theo yêu cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lí học như: bảng số liệu, biểu đồ.
Năng lực số (NLS):
- [1.3.NC1a]: Thao tác được thông tin, dữ liệu để tổ chức, tính toán và lưu trữ dễ dàng hơn (Sử dụng phần mềm bảng tính).
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Vẽ và tùy chỉnh biểu đồ đồ họa).
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Truy vấn xu hướng nông nghiệp).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bảng số liệu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và năm 2019
- Biểu đồ quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và năm 2019.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Máy tính xách tay/Máy tính bảng/Điện thoại thông minh có cài đặt phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) và ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini/Copilot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò của HS vào bài học mới
b. Nội dung: GV khái quát nội dung về cây lương thực và giới thiệu bài thực hành.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV khái quát nội dung về cây lương thực và giới thiệu bài thực hành.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số tra cứu nhanh về bối cảnh an ninh lương thực thế giới hiện nay trước khi bước vào thực hành.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe.
- [6.2.NC1a]: HS tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, Gemini) trên điện thoại thông minh/laptop để nhập prompt truy vấn nhanh bức tranh tổng quan về "Tình hình sản lượng lương thực thế giới trong 2 thập kỷ qua", từ đó tạo tâm thế bước vào bài thực hành phân tích số liệu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ những hiểu biết của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Bài 27: Thực hành.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Thực hành
a. Mục tiêu: HS xử lí được số liệu, vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ.
b. Nội dung: Nội dung bài thực hành
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về cây lương thực, phát triển khả năng làm việc nhóm trực tuyến.
b. Nội dung: Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng gạo và cà phê của Đông Nam Á so với thế giới năm 2012 và giải thích nguyên nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi: Dựa vào bảng 4, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng sản lượng gạo và cà phê của Đông Nam Á so với thế giới. Vì sao khu vực có thể canh tác được những loại cây trồng này.

- [2.4.NC1a] GV yêu cầu HS sử dụng các nền tảng thiết kế cộng tác trực tuyến (như Canva Edu hoặc Google Docs) trên thiết bị số để các nhóm cùng phân công công việc: một người thiết kế biểu đồ đồ họa, một người soạn thảo lời giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:

Khu vực Đông Nam Á có thể canh tác được những loại cây trồng này vì:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..