Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 33: CƠ CẤU, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cơ cấu, vai trò, đặc điểm của dịch vụ.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- [2.3.NC1a]: Đề xuất được các dịch vụ số khác nhau để tham gia vào xã hội (Dịch vụ công trực tuyến).
- [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Vẽ biểu đồ số).
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (AI trong Dịch vụ).
- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng dữ liệu số).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video,... về ngành dịch vụ trên thế giới.
- Bảng số liệu thống kê về ngành dịch vụ.
- Máy tính, máy chiếu, mạng Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
- Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini) và phần mềm thiết kế, làm việc nhóm (Canva, Padlet, Excel).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS đã học về ngành dịch vụ.
- Tạo hứng thú học tập, kích thích tò mò giúp HS nắm được bài học thông qua một số liên hệ thực tiễn để kết nối với nội dung bài mới.
b. Nội dung: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy cho biết: Dịch vụ là gì? Dịch vụ gồm những ngành nào? Dịch vụ có đặc điểm và vai trò như thế nào? Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (có thể đúng, có thể chưa đúng). HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu và đặt câu hỏi vào bài: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy cho biết: Dịch vụ là gì? Dịch vụ gồm những ngành nào? Dịch vụ có đặc điểm và vai trò như thế nào? Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế hiện đại, dịch vụ không chỉ hỗ trợ sản xuất mà còn đóng góp tỉ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu GDP của nhiều quốc gia. Ở những nước phát triển, khu vực dịch vụ chiếm hơn 60–70% GDP. Vậy cơ cấu ngành dịch vụ gồm những nhóm nào? Vai trò của dịch vụ ra sao? Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của ngành này là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành dịch vụ
a. Mục tiêu: Trình bày được cơ cấu ngành dịch vụ.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục I, hãy trình bày cơ cấu ngành dịch vụ.
c. Sản phẩm học tập: cơ cấu ngành dịch vụ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành dịch vụ
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò ngành dịch vụ.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy trình bày vai trò của dịch vụ. Nêu ví dụ minh hoạ.
c. Sản phẩm học tập: vai trò ngành dịch vụ
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy trình bày vai trò của dịch vụ. Nêu ví dụ minh hoạ. - GV hướng dẫn HS: Tìm kiếm và phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng dịch vụ cụ thể (Ví dụ: Ứng dụng AI Logistics dự báo chuỗi cung ứng, Chatbot AI tư vấn du lịch) để làm rõ vai trò "Thúc đẩy toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế" của dịch vụ hiện đại. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chủ động khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành sản phẩm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. Ví dụ minh hoạ: + Nhờ giao thông vận tải thông suốt mà sự vận chuyển hàng hoá và hành khách thuận lợi. + Phát triển dịch vụ góp phần giải quyết việc làm ở địa phương. + Phát triển các ngành dịch vụ đem lại nguồn thu lớn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Vai trò của ngành dịch vụ – Dịch vụ có vai trò quan trọng: + Vai trò về kinh tế:
+ Về mặt xã hội, dịch vụ giúp cho các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt công cộng diễn ra thuận lợi, nâng cao đời sống con người. + Về mặt môi trường, dịch vụ góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. + Dịch vụ giúp tăng cường toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. | [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của ngành dịch vụ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm ngành dịch vụ.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy trình bày đặc điểm của ngành dịch vụ. Nêu ví dụ minh hoạ.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm ngành dịch vụ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
- Phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 4, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố dịch vụ. Nêu ví dụ minh hoạ.
c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành dịch vụ
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm (6 HS) thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép: Vòng 1: Nhóm chuyên gia + Nhóm chẵn: Phân tích các nhân tố vị trí địa lí và nhân tố tự nhiên. Lấy ví dụ minh hoạ. + Nhóm lẻ: Phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội. Lấy ví dụ minh hoạ. Vòng 2: nhóm mảnh ghép: Từ các nhóm chuyên gia, GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành 4 nhóm mới là nhóm mảnh ghép, bằng cách: trong nhóm chuyên gia, các thành viên tự đếm số thứ tự, những HS có cùng số thứ tự sẽ về chung một nhóm mới. Lần lượt các thành viên trong nhóm mới chia sẻ nội dung phiếu học tập đã tìm hiểu trong nhóm chuyên gia cho các bạn trong nhóm. Các thành viên trong nhóm mới thảo luận, phản biện và giải quyết nhiệm vụ mới và thống nhất sản phẩm cuối cùng: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố dịch vụ? - Ở vòng 2, GV gợi ý HS có thể sử dụng nền tảng làm việc nhóm trực tuyến (như Google Docs/Padlet) trên thiết bị cá nhân để các chuyên gia tổng hợp chéo thông tin một cách đồng bộ và khoa học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thêm phần em có biết để hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ - Vị trí địa lí có ý nghĩa trong việc thu hút vốn đầu tư, nguồn lao động chất lượng cao, tiếp cận thị trường bên ngoài, thực hiện toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. Ví dụ: Nhờ vị trí địa lí thuận lợi mà Xin-ga-po có ngành dịch vụ rất phát triển. - Nhân tố tự nhiên có tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của một số loại hình dịch vụ: địa hình, khí hậu tác động trực tiếp tới hoạt động của giao thông vận tải và du lịch... Ví dụ, khi xây dựng các tuyến đường giao thông ở miền núi, người ta phải san đường làm hầm.... khắc phục sạt lở; thời tiết bất lợi làm gián đoạn các hoạt động du lịch,... - Nhân tố kinh tế – xã hội có ý nghĩa quan trọng nhất tới sự phát triển và phân bố dịch vụ. +Trình độ phát triển kinh tế mang tính quyết định đến định hướng phát triển, trình độ phát triển, quy mô của dịch vụ. Ví dụ: Nước có nền kinh tế phát triển sẽ chú ý đến các lĩnh vực mới, lĩnh vực mang lại giá trị gia tăng cao hơn, trình độ công nghệ cao,... + Đặc điểm dân số, lao động ảnh hưởng tới tốc độ phát triển, cơ cấu, mạng lưới dịch vụ. Ví dụ: Nước có cơ cấu dân số trẻ thì các loại hình dịch vụ gắn liền với dân số trẻ phát triển mạnh như giáo dục, y tế,... ngược lại nếu cơ cấu dân số già thì dịch vụ y tế sẽ được chú trọng phát triển. + Vốn đầu tư, khoa học - công nghệ ảnh hưởng tới quy mô, trình độ phát triển dịch vụ. Ví dụ: Vốn đầu tư càng lớn thì quy mô hoạt động dịch vụ càng tăng. Khoa học – công nghệ phát triển làm thay đổi tính chất của sản xuất dịch vụ, làm cho dịch vụ ngày càng giống sản xuất vật chất + Thị trường ảnh hưởng tới hướng phát triển, tốc độ và quy mô phát triển dịch vụ. Ví dụ: Thị trường rộng lớn, sức mua cao làm cho các hoạt động dịch vụ cần có quy mô lớn. Thị hiểu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến hướng sản xuất dịch vụ. | [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau và củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.92.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu và trình bày về dịch vụ công ở nước ta theo gợi ý.
+ Dịch vụ công gồm những lĩnh vực nào?
+ Một số tiến bộ trong dịch vụ công...
- GV hướng dẫn:
+ [1.1.NC1b]: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm trên thiết bị số để truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) để lấy dữ liệu thực tế về các loại thủ tục hành chính đang được cung cấp.
+ [6.3.NC1a]: HS có thể sử dụng chatbot AI để gợi ý về những "tiến bộ nổi bật trong dịch vụ công". Tuy nhiên, HS bắt buộc phải đánh giá được độ chính xác của thông tin do AI sinh ra bằng cách đối chiếu (fact-check) với các báo cáo Cải cách hành chính của Chính phủ, loại bỏ dữ liệu sai lệch trước khi nộp bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
- [2.3.NC1a]: Thông qua quá trình tìm hiểu, HS đề xuất được các dịch vụ số công (như nộp hồ sơ trực tuyến, VNeID) để sau này tự mình tham gia vào xã hội.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 33.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập bài 33 SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 34: Địa lí ngành giao thông vận tải.