Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 21: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm và phân loại các nguồn lực, phân tích được vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
- Phân tích được sơ đồ nguồn lực phát triển kinh tế.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên với các đối tượng kinh tế – xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác internet phục vụ môn học. – Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực số (NLS):
+ [1.1.NC1a]: Đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách sử dụng các bộ lọc nâng cao để tìm kiếm dữ liệu kinh tế - xã hội chính thống.
+ [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các nhận định về nguồn lực kinh tế do AI tạo ra (như ChatGPT/Gemini).
+ [6.1.NC1b]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để phân tích dữ liệu nguồn lực đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
- Trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, hình vẽ, sơ đó, video về nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội.
- Phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmeister/Canva), các nền tảng AI (ChatGPT, Gemini), dữ liệu số từ Tổng cục Thống kê.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Thiết bị di động (nếu có)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về sự phát triển kinh tế với các nguồn lực.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ với trình độ phát triển kinh tế rất khác nhau. Bên cạnh một số quốc gia có trình độ phát triển cao và trở nên giàu có, thịnh vượng thì có các quốc gia kém phát triển, còn ở tỉnh trạng nghèo khó. Tại sao các quốc gia lại có sự phát triển kinh tế không đồng đều như vậy?
c. Sản phẩm học tập:
HS sẽ có nhiều ý kiến khác nhau để lí giải sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia. Ví dụ: các nước Trung Đông giàu lên nhờ dầu mỏ, Nhật Bản giàu có nhờ nguồn lao động và chính sách phát triển.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu và đặt câu hỏi: Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ với trình độ phát triển kinh tế rất khác nhau. Bên cạnh một số quốc gia có trình độ phát triển cao và trở nên giàu có, thịnh vượng thì có các quốc gia kém phát triển, còn ở tỉnh trạng nghèo khó. Tại sao các quốc gia lại có sự phát triển kinh tế không đồng đều như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: "Để xây dựng một đất nước giàu mạnh, chúng ta không chỉ cần vốn, mà còn cần tài nguyên, lao động, và khoa học công nghệ. Vậy những yếu tố này được gọi chung là gì và chúng đóng vai trò thế nào trong việc thúc đẩy kinh tế? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế."
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nguồn lực
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm nguồn lực
b. Nội dung: Đọc thông tin mục 1, hãy trình bày khái niệm nguồn lực
c. Sản phẩm học tập: khái niệm nguồn lực
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân loại nguồn lực
a. Mục tiêu: Phân biệt được các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
b. Nội dung: Dựa vào sơ đồ trong mục 2, hãy trình bày sự phân loại các nguồn lực.
c. Sản phẩm học tập: các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục, làm việc cặp đôi: Dựa vào sơ đồ hãy trình bày sự phân loại các nguồn lực?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chủ động khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành sản phẩm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Phân loại nguồn lực Nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, có thể phân loại theo nguồn gốc hình thành và theo phạm vi lãnh thổ. Theo phạm vi lãnh thổ, nguồn lực có thể phần thành: nguồn lực bên trong lãnh thổ và nguồn lực bên ngoài lãnh thổ. - Nguồn lực bên trong lãnh thổ: bao gồm vị trí địa lí (vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị); nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoảng sản, biển,...); nguồn lực kinh tế – xã hội (vốn, chính sách phát triển, lịch sử – văn hoá, nguồn lao động, thị trường... - Nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ: vốn đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực nước ngoài, thị trường nước ngoài, khoa học - công nghệ nước ngoài,... |
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nguồn lực
a. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau. Củng cố kiến thức bài học
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK. Câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK và câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.64
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Lấy ví dụ về tác động của một trong các nhân tố: vị trí địa lí, tài nguyên khoảng sản, nguồn lao động, vốn đầu tư nước ngoài đến phát triển kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận.
- HS đứng tại chỗ trả lời:
Ví dụ tác động của vị trí địa lí và nguồn lao động đến phát triển kinh tế:
+ Vị trí địa lí: Nước ta có vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, tiếp giáp với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên biển và đất liền; nằm ở ngã tư đường hàng không và hàng hải quốc tế,… → Phát triển kinh tế mở, giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Tài nguyên khoáng sản: Đông Nam Bộ giàu có về tài nguyên dầu mỏ, khí đốt → Đòn bẩy để Đông Nam Bộ phát triển kinh tế, đóng góp GDP lớn, trở thành vùng có nền kinh tế phát triển nhất nước ta.
+ Nguồn lao động: Việt Nam có lao động đông, trình độ đang ngày càng được nâng lên → Là thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động giá rẻ → Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Vốn đầu tư nước ngoài: các trung tâm công nghiệp, khu kinh tế ven biển ở nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn → Trở thành vùng động lực thúc đẩy kinh tế ven biển phát triển, đóng góp GDP lớn cho đất nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguồn lực nào sau đây được xác định là điều kiện cần cho quá trình sản xuất?
A. Vị trí địa lí
B. Dân cư và nguồn lao động
C. Tài nguyên thiên nhiên
D. Đường lối chính sách
Câu 2: Mối quan hệ chủ yếu giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế được xác định là:
A. quan hệ độc lập
B. quan hệ cạnh tranh
C. quan hệ phụ thuộc
D. quan hệ hợp tác, hỗ trợ
Câu 3: Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
A. Dân số và nguồn lao động
B. Thị trường tiêu thụ
C. Chính sách và xu thế phát triển
D. Khoa học kĩ thuật và công nghệ
Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây không đúng về việc các nước đang phát triển có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú nhưng nền kinh tế vẫn chậm phát triển?
A. Tài nguyên ít có giá trị về kinh tế, lợi nhuận thu về thấp
B. Dân cư đông nên sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế
C. Khoa học - kĩ thuật và công nghệ vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ
D. Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp, thiếu chuyên môn
Câu 5: Để tạo ra môi trường sản xuất hiện địa, linh hoạt giúp tăng năng suất lao động không cần đến nguồn lực nào?
A. Vốn đầu tư
B. Chính sách
C. Khí hậu
D. khoa học và công nghệ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | D | A | A | C |
[2.1.NC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án địa lí 10 kết nối bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế
