Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 24: ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, đặc điểm của các ngành trong nông nghiệp.
- Trình bày và giải thích được sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chính trên thế giới.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải thích thực tế sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Đọc được bản đó; xử lí, phân tích được số liệu thống kê và vẽ được biểu đồ về nông nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học như: bản đồ, sơ đồ, bảng số liệu, biểu đó, tranh ảnh, ... khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy dữ liệu thống kê nông nghiệp (FAO, GSO) chính xác.
- [3.2.NC1a]: Tạo và chỉnh sửa được nội dung số (biểu đồ, bản đồ số) từ dữ liệu thô để phục vụ báo cáo.
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI/IoT hoạt động trong các hệ thống nông nghiệp thông minh (Smart Farming).
- [6.2.NC1a]: Sử dụng các công cụ AI để hỗ trợ tìm kiếm giải pháp hoặc tổng hợp thông tin về các mô hình nông nghiệp tiên tiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp bền vững.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bản đồ phân bố các loại cây trồng chính trên thế giới.
- Bản đồ phân bố một số loại vật nuôi trên thế giới.
- Tranh ảnh, video về ngành nông nghiệp.
- Máy tính, máy chiếu.
- Link truy cập các trang thống kê (FAOSTAT)
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Laptop có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về ngành nông nghiệp nội dung bài mới.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: Nông nghiệp gồm hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi. Các cây trồng, vật nuôi trên thế giới phân bố theo khu vực do có đặc điểm sinh thái khác nhau, phù hợp với các vùng, khu vực nhất định. Sự phát triển, phân bố của cây trồng, vật nuôi trên thế giới biểu hiện như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu và đặt câu hỏi: Nông nghiệp gồm hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi. Các cây trồng, vật nuôi trên thế giới phân bố theo khu vực do có đặc điểm sinh thái khác nhau, phù hợp với các vùng, khu vực nhất định. Sự phát triển, phân bố của cây trồng, vật nuôi trên thế giới biểu hiện như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: "Nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực mà còn là nền tảng tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, ngành này đóng vai trò quyết định đến an ninh lương thực quốc gia. Bài 24 sẽ giúp các em khám phá đặc điểm và phân bố của ngành này."
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành trồng trọt
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò, đặc điểm của các ngành trồng trọt.
– Trình bày và giải thích được sự phân bố của một số cây trồng chính trên thế giới.
b. Nội dung:
Câu 1. Nêu vai trò của ngành trồng trọt.
Câu 2. Hãy trình bày đặc điểm ngành trồng trọt.
Câu 3. Kể tên các cây lương thực chỉnh và một số cây công nghiệp trên thế giới. Trình bày và giải thích sự phân bố của các cây lương thực và một số cây công nghiệp chỉnh trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm của các ngành trồng trọt, sự phân bố của một số cây trồng
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò, đặc điểm của các ngành chăn nuôi.
- Trình bày và giải thích được sự phân bố của một số vật nuôi chính trên thế giới.
b. Nội dung:
Câu 1. Nêu vai trò của ngành chăn nuôi
Câu 2. Trình bày đặc điểm của ngành chăn nuôi.
Câu 3. Trình bày và giải thích sự phân bố của một số vật nuôi chính trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm của các ngành chăn nuôi, sự phân bố của một số vật nuôi chính trên thế giới
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, khai thác bản đồ hình 24.6 và trả lời câu hỏi: Câu 1. Nêu vai trò của ngành chăn nuôi Câu 2. Trình bày đặc điểm của ngành chăn nuôi. Câu 3. Trình bày và giải thích sự phân bố của một số vật nuôi chính trên thế giới.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm video/bài viết về "IoT in Livestock" (IoT trong chăn nuôi) để phân tích cách các cảm biến đeo cổ cho bò giúp giám sát sức khỏe và tăng năng suất sữa như thế nào Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Ngành chăn nuôi - Vai trò của ngành chăn nuôi: + Chăn nuôi cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho con người. + Sản phẩm ngành chăn nuôi là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất tiêu dùng. + Ngành chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển. + Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tăng GDP của đất nước. + Là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững. - Đặc điểm của ngành chăn nuôi: + Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn. + Đối tượng của ngành chăn nuôi là các vật nuôi nên phải tuân theo các quy luật sinh học. + Chăn nuôi có thể phát triển tập trung hay di động, phân tán; theo quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn. Do đó hình thành và xuất hiện ba hình thức chăn nuôi khác nhau: chăn nuôi tự nhiên (chăn thả), chăn nuôi công nghiệp (trang trại hiện đại), chăn nuôi sinh thải (điều kiện như tự nhiên nhưng do con người tạo ra). + Chăn nuôi là ngành sản xuất cho nhiều sản phẩm cùng lúc. Do vậy, tuỳ theo mục đích sản xuất mà quyết định sản phẩm chính, sản phẩm phụ và lựa chọn phương hướng đầu tư. + Ngành chăn nuôi hiện đại áp dụng các công nghệ tiên tiến, kĩ thuật gen, liên kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến. - Phân bố: + Trâu được nuôi nhiều ở các nước châu Á do trâu thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều, thời tiết thay đổi thất thường của các nước châu Á, đặc biệt khu vực châu Á gió mùa, ngoài ra, nhiều nước ở châu Á vẫn sử dụng trâu làm sức kéo trong canh tác nông nghiệp. + Bò được nuôi phổ biến ở nhiều nơi. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở vùng ven đô thị (nhất là ở Tây Âu và Hoa Kỳ): Vì vùng ven đô thị có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhất là thói quen ăn uống của người ở khu vực Tây Âu, Hoa Kỳ (nơi có tỉ lệ dân thành thị cao nhất thế giới). + Dê được nuôi ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Dê được coi là nguồn sống chính của người dân ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt do chủng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khô hạn. + Cừu được nuôi ở nhiều nơi do đây là loài vật nuôi dễ tính, có thể ăn các loại cỏ khô cần và thích ứng được với các điều kiện thời tiết khắc nghiệt. + Lợn và gia cầm được phân bố ở hầu khắp các nước: Do đây là loại thực phẩm phổ biến, lợn và gia cầm cũng có nhiều giống phù hợp với điều kiện sinh thái ở khắp nơi. | [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, tim hiểu tình hình phát triển nông nghiệp ở một đất nước có nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến (ví dụ: Hoa Kỳ, I-xra-en,...)
- GV yêu cầu:
+ [2.3.NC1a]: HS chia sẻ tài nguyên số tìm được (link bài viết, video Youtube) lên không gian làm việc chung (Padlet/Wakelet) của lớp để tạo thành một "Kho học liệu số" về nông nghiệp 4.0.
+ [6.1.NC1a]: Trong bài tìm hiểu, HS phải chỉ ra được ít nhất 01 ứng dụng cụ thể của AI (Trí tuệ nhân tạo) trong việc tưới tiêu hoặc thu hoạch tại quốc gia đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chọn 2-3 bài làm tốt nhất để trình chiếu.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 24 – SBT Địa lí 10.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng
- Đọc trước nội dung Bài 25: Địa lí ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
=> Giáo án địa lí 10 kết nối bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp
