Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 28: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 28: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 28: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP, 
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp. 
  • Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, xác định và lí giải được sự phân bố của các đối tượng địa lí.
  • Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn).
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước... để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí; vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn để thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Thiết kế sơ đồ tư duy số).
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng thông tin).

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
  • Giáo dục thế giới quan khoa học.
  • Ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Tranh ảnh, video,... về sản xuất công nghiệp trên thế giới, về tiến bộ khoa học – công nghệ trong sản xuất công nghiệp.
  • Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp.
  • Thiết lập sẵn các không gian làm việc số chung (Padlet, Google Docs).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (được GV cho phép sử dụng trong các hoạt động cụ thể).
  • Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini...).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, đặc điểm và cơ cấu ngành công nghiệp

a. Mục tiêu: 

– Trình bày được vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp.

– Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ về cơ cấu ngành công nghiệp.

b. Nội dung: 

Câu 1. Dựa vào thông tin trong mục a, hãy trình bày vai trò của ngành công nghiệp. 

Câu 2. Dựa vào thông tin trong mục b, hãy nêu đặc điểm của ngành công nghiệp.

Câu 3. Dựa vào thông tin trong mục c, hãy trình bày cơ cấu ngành công nghiệp. Sắp xếp các ngành công nghiệp: điện lực; khai thác than; thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; khai thác dầu khí; diện tử, tin học vào hai nhóm phù hợp.

c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong mục a: Hãy trình bày vai trò của ngành công nghiệp. Lấy ví dụ minh hoạ ở địa phương để lấy vai trò của ngành công nghiệp.

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở bằng cách đặt câu hỏi: Sản phẩm công nghiệp có đặc điểm nào? Sự khác biết sản xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là gì? 

- GV yêu cầu HS Dựa vào thông tin trong mục c: Hãy trình bày cơ cấu ngành công nghiệp. Sau đó sắp xếp các ngành công nghiệp: điện lực; khai thác than; thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; khai thác dầu khí; điện tử, tin học vào hai nhóm công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

-  GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vai trò, đặc điểm và cơ cấu ngành công nghiệp

- Công nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, có tác động toàn diện tới sản xuất và đời sống: 

+ Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

+ Cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. 

+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận lớn dân cư.

+ Góp phần khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Sản xuất công nghiệp có đặc điểm:

+ Gắn liền với máy móc và áp dụng công nghệ. 

+ Có mức độ tập trung hoả, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao

+ Tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn, lượng chất thải ra môi trường nhiều.  

+ Có tính linh động cao về mặt phân bố theo không gian do ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

+ Nền công nghiệp hiện đại gắn liền với tự động hoả, ứng dụng công nghệ cao, đầy mạnh nghiên cứu và phát triển.

- Cơ cấu ngành công nghiệp là tổng thể các ngành, nhóm ngành tạo nên nền công nghiệp và mối quan hệ giữa chúng. Có nhiều cách phân loại công nghiệp, dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu ngành công nghiệp phân thành: công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.

- Sắp xếp:

+ Công nghiệp khai thác: khai thác than, khai thác dầu khí.

+ Công nghiệp chế biến: điện lực; thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; điện tử, tin học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.

- Phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.

c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.80. 

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Ngành nào sau đây không thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến?

A. Luyện kim.

B. Cơ khí.

C. Sản xuất hàng tiêu dùng.

D. Khai thác mỏ.

Câu 2. Ngành công nghiệp dệt - may, da - giày thường phân bố ở những nước đang phát triển là do:

A. đòi hỏi không gian sản xuất rộng.

B. lao động dồi dào, trình độ không cao.

C. nguồn nguyên liệu dồi dào.

D. thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 3. Trình độ phát triển công nghiệp hóa của một nước biểu thị đặc điểm nào dưới đây?

A. Sức mạnh an ninh, quốc phòng của quốc gia.

B. Trình độ lao động, khoa học của một quốc gia.

C. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.

D. Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.

Câu 4. Các hình thức sản xuất có vai trò đặc biệt trong công nghiệp là:

A. hợp tác hóa, trang trại, xí nghiệp công nghiệp.

B. trang trại, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp.

C. liên hợp hóa, xí nghiệp công nghiệp, trang trại.

D. chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa.

Câu 5. Điểm khác biệt lớn nhất giữa sản xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp là:

A. phụ thuộc vào tự nhiên.

B. các vùng chuyên môn hóa.

C. cần nhiều lao động.

D. áp dụng tiến bộ khoa học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánDBDDA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập  - phần Luyện tập SGK tr.80

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk: Hãy thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp bảng một sơ đồ. Nêu ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của một nhân tố đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

- [3.1.NC1a] GV gợi ý HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng đồ hoạ bằng việc sử dụng các ứng dụng thiết kế sơ đồ tư duy số (như Canva, MindMeister, Xmind) trên máy tính/máy tính bảng để trực quan hóa sơ đồ các nhân tố thay vì vẽ tay trên giấy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:

+ Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp:

kenhhoctap

+ Ví dụ ảnh hưởng của một nhân tố đến sự phát triển và phân bố công nghiệp:

  • Ví dụ 1: TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ có vị trí địa lí thuận lợi: là đầu mối giao thông của nước ta, đô thị phát triển, giáp biển Đông với cảng Sài Gòn với công suất lớn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần các vùng nguyên, nhiên liệu giàu có (nông sản Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bộ; dầu mỏ).
  • Ví dụ 2: Ngành công nghiệp khai thác và tuyển than của nước ta lập trung ở Quảng Ninh, nơi chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà máy xi măng lớn của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay