Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 23: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò, đặc điểm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. 
  • Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
  • Vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải thích thực tế sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ở địa phương.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  • Năng lực riêng: 

+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên và các đối tượng kinh tế – xã hội.

+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ 

+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận môn học vào thực tiễn.

  • Năng lực số (NLS):

+ [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin trong môi trường số (tìm kiếm số liệu GDP, xuất khẩu).

+ [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (sử dụng không gian làm việc chung).

+ [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp).

+ [6.2.NC1a]: Sử dụng các công cụ AI để giải quyết vấn đề cụ thể (tìm kiếm ý tưởng, ví dụ minh họa).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Có ý thức trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
  • Tranh ảnh, video về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Link Padlet/Google Docs cho hoạt động nhóm.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng/laptop) có kết nối Internet để thực hiện các nhiệm vụ số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 1, hãy nêu vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

c. Sản phẩm học tập: Vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1, hãy nêu vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản:

+ Vai trò đối với đời sống?

+ Vai trò đối với sản xuất công nghiệp

+ Vai trò đối với hoạt động xuất khẩu? 

+ Vai trò đối với dân cư, lao động? 

+ Vai trò đối với môi trường...

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân để tìm minh chứng thực tế cho vai trò "tăng nguồn thu ngoại tệ".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.

- HS thao tác trên thiết bị số, lọc thông tin từ các trang chính thống (Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê...).

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

-  GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản:

+ Khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế. 

+ Cung cấp sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cho tiêu dùng và sản xuất.

+ Là thị trường tiêu thụ của các ngành kinh tế khác, kích thích các ngành kinh tế khác phát triển. 

+ Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ.

+ Có vai trò quan trọng trong giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.

Minh chứng số liệu tìm kiếm thông tin (Ví dụ: Năm 2024, xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt trên 50 tỷ USD...)

[1.1.NC1b]: Sử dụng từ khóa chính xác trên Google hoặc hỏi AI Chatbot để tìm số liệu xuất khẩu nông sản Việt Nam năm gần nhất

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 2, hãy trình bày đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

c. Sản phẩm học tập: đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

a. Mục tiêu: Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

c. Sản phẩm học tập: 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS), giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Lấy ví dụ cho từng nhân tố.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS truy cập vào đường link Padlet/Google Slide chung của lớp do GV cung cấp.

- GV gợi ý HS: Có thể sử dụng AI Chatbot (như ChatGPT, Gemini) để gợi ý các ví dụ thực tế, đa dạng cho từng nhân tố, sau đó chọn lọc ví dụ hay nhất để đưa vào bài làm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. 

- Các thành viên sử dụng thiết bị cá nhân để cùng nhập liệu, chỉnh sửa ý kiến trên không gian làm việc chung theo thời gian thực.

- HS sử dụng AI để tìm kiếm ví dụ khó (VD: Chính sách sở hữu ruộng đất ảnh hưởng thế nào?).

- GV tổ chức cho thảo luận theo lớp, thu nhập ý kiến, mỗi HS lấy một ví dụ cụ thể để phân tích ảnh hưởng của một nhân tố tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu sản phẩm số của các nhóm lên màn hình.

- Đại diện nhóm trình bày dựa trên slide/padlet đã tạo.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

– Nhân tố tự nhiên:

+ Tính chất và độ phì của đất ảnh hưởng tới năng suất và sự phân bố cây trồng.

+ Địa hình ảnh hưởng tới quy mô và cách thức canh tác.

+ Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất.

+ Nguồn nước cung cấp phù sa, nước tưới cho sản xuất.

+ Sinh vật tự nhiên là cơ sở để tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi.

- Nhân tố kinh tế – xã hội:

+ Dân cư và nguồn lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là nguồn tiêu thụ sản phẩm. 

+ Quan hệ sở hữu ruộng đất và chính sách phát triển nông nghiệp định hướng phát triển và quy định các hình thức tổ chức sản xuất. 

+ Tiến bộ khoa học - công nghệ làm thay đổi cách thức sản xuất, tăng năng suất, sản lượng....

+ Công nghiệp chế biến và các ngành khác thúc đẩy sản xuất phát triển.

+ Thị trường điều tiết sản xuất...

- [2.4.NC1a]: Sử dụng công nghệ cho quá trình hợp tác.

- [6.2.NC1a]: Sử dụng AI để giải quyết các

vấn đề cụ thể.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau. Củng cố kiến thức về bài học.

b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK; Câu hỏi trắc nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK, đáp án câu hỏi trắc nghiệm.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK 

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm số của học sinh (Infographic, Video, Slide).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu một loại cây được trồng nhiều ở địa phương em (vai trò của cây trồng đó, tại sao cây trồng đó lại được trồng nhiều,...).

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

+ [1.1.NC1b]: Sử dụng Google Lens hoặc các ứng dụng nhận diện cây trồng (AI) để xác định tên khoa học, đặc tính nếu quan sát thực tế.

+ [3.1.NC1a]: Tạo một infographic hoặc video ngắn (Short/Reel) giới thiệu về cây trồng đó, bao gồm: Tên, Vai trò kinh tế, Nhân tố ảnh hưởng chính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện tại nhà.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp (Zalo/Padlet).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét.

- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 23 – SBT Địa lí 10.

- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 24: Địa lý ngành nông nghiệp.

=> Giáo án địa lí 10 kết nối bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay