Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 30: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 30: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Phân biệt được vai trò và đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Thiết kế sơ đồ tư duy số).
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Khu công nghiệp thông minh/Khu công nghiệp sinh thái).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu thương người lao động, thái độ tên trọng những giá trị nhân văn khác nhau.
- Ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video, sơ đó,.... về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Bản đồ, lược đó công nghiệp thế giới.
- Máy tính, máy chiếu, mạng Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (được GV cho phép sử dụng trong các hoạt động cụ thể).
- Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot...) và công cụ làm việc nhóm (Padlet, Google Docs, Canva...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS đã học về ngành công nghiệp.
- Tạo hứng thủ học tập, kích thích tò mò giúp HS nắm được bài học thông qua một số liên hệ thực tiễn để kết nối bài mới.
b. Nội dung: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là giữ Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có các hình thức nào? Môi hình thức có đặc điểm và vai trò ra sao?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là giữ Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có các hình thức nào? Môi hình thức có đặc điểm và vai trò ra sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Trong quá trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, nhiều quốc gia đã xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao để thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng. Việc tổ chức công nghiệp theo lãnh thổ hợp lí sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và bảo vệ môi trường. Vậy có những hình thức tổ chức nào? Đặc điểm của từng hình thức ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong Bài 30: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan niệm và vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a. Mục tiêu: Trình bày được quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày quan niệm và vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a. Mục tiêu: Phân biệt được vai trò và đặc điểm của một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp,
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong bảng 30, hãy phân biệt vai trò và đặc điểm của điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: vai trò và đặc điểm của một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp,
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào thông tin trong bảng 30, hãy phân biệt vai trò và đặc điểm của điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp. Hoàn thành PHT sau:
- GV yêu cầu HS sử dụng nền tảng làm việc nhóm trực tuyến (như Google Docs hoặc Padlet) trên điện thoại/laptop để cùng nhau nhập liệu, hoàn thành bảng phân biệt các hình thức tổ chức một cách đồng thời. - GV yêu cầu thêm: Khi tìm hiểu về "Khu công nghiệp", HS tìm kiếm và phân tích được cách AI và hệ thống IoT hoạt động trong các mô hình "Khu công nghiệp sinh thái/thông minh" hiện nay (Ví dụ: Hệ thống IoT cảnh báo rò rỉ hóa chất tự động, AI điều phối luồng xe tải logistic nội khu) để làm sâu sắc thêm đặc điểm "cùng sử dụng chung cơ sở hạ tầng" và "bảo vệ môi trường". - GV theo dõi, chiếu một đoạn video ngắn về Khu công nghiệp thông minh (Smart Industrial Park) để hỗ trợ HS phân tích. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình chiếu không gian làm việc số và thuyết trình. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp * Điểm công nghiệp: - Vai trò: + Góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp + Tạo việc làm, đóng góp vào nguồn thu của địa phương. - Đặc điểm: + Hình thức đơn giản nhất, đồng nhất với một điểm dân cư + Gồm một số xí nghiệp nằm gần nguồn | nguyên, nhiên liệu + Không có (hoặc có rất ít) mối liên hệ giữa các xí nghiệp + Hoạt động sản xuất đa dạng, dẽ ứng phó với các sự cố và thay đổi thiết bị, không làm ảnh hưởng đến các xí nghiệp khác. * Khu công nghiệp: - Vai trò: + Hình thức quan trọng và phổ xoá, | biến ở các nước đang phát triển + Đóng góp lớn vào giá trị xuất sản khẩu + Tạo ra cơ sở hạ tầng đồng bộ + Góp phần giải quyết việc làm + Góp phần bảo vệ môi trường - Đặc điểm: + Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao trên một khu vực có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống, cùng sử dụng chung cơ sở hạ tầng + Sản xuất sản phẩm vừa để giữa tiêu thụ trong nước vừa để xuất khẩu + Các xí nghiệp nằm trong khu công nghiệp được hưởng chế độ ưu đãi riêng. * Trung tâm công nghiệp: - Vai trò: + Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất và GDP cả nước + Là hạt nhân tạo vùng kinh tế + Là nơi đón đầu công nghệ mới và tạo ra những đột phá trong sản xuất - Đặc điểm: + Gắn với một đô thị vừa và lớn có vị trí thuận lợi + Bao gồm các khu công nghiệp, điểm công nghiệp và các xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ + Có dân cư sinh sống và cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng hoàn thiện + Có các xí nghiệp hạt nhân và các xí nghiệp bổ trợ + Có nguồn lao động dồi dào và trình độ tay nghề cao | - [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. - [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.87.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà: Tìm hiểu về một khu công nghiệp lớn ở Việt Nam (tên, vị trí, lĩnh vực sản xuất chủ yếu, vai trò,...).
- [1.1.NC1b] GV hướng dẫn HS: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (sử dụng từ khóa, toán tử tìm kiếm) để truy cập cổng thông tin của Ban quản lí các Khu công nghiệp (vd: Bộ KH&ĐT, Sở Công thương) lấy dữ liệu chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đăng tải sản phẩm lên nhóm học tập trực tuyến (Zalo/LMS) và sẽ báo cáo 5 phút ở đầu tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 30.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập bài 30 SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 31: Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.