Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 29: ĐỊA LÍ MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của một số ngành: khai thác than, dầu khí, quặng kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản xuất hàng tiêu dùng thực phẩm.
  • Đọc được bản đồ công nghiệp; vẽ và phân tích được biểu đồ về công nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm dia không gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
  • Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học. 
  • Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu thương người lao động, thái độ tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau.
  • Ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Tranh ảnh, video,... về sản xuất công nghiệp trên thế giới. 
  •  Bản đồ phân bố một số ngành công nghiệp trên thế giới.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (được GV cho phép sử dụng trong các hoạt động cụ thể).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS đã học về ngành công nghiệp. 

- Tạo hứng thú học tập, kích thích tò mò giúp HS nắm được bài học thông qua một số liên hệ thực tiễn để kết nối bài mới.

b. Nội dung: Kể tên các ngành công nghiệp mà em biết. Các ngành công nghiệp đó khác nhau ở những điểm chính nào?

c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS: Kể tên các ngành công nghiệp mà em biết. Các ngành công nghiệp đó khác nhau ở những điểm chính nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, công nghiệp giữ vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, không phải ngành công nghiệp nào cũng phân bố giống nhau. Vậy đặc điểm của các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim, cơ khí, hóa chất, dệt may… là gì? Chúng phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 29.1, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại.

c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp điện lực

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp điện lực.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 29.2, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp điện lực,

c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp điện lực

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 29.2, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp điện lực.

kenhhoctap

- GV lưu ý với HS: Điện có thể được sản xuất từ nhiều công nghệ khác nhau nên ở mỗi quốc gia thường có sự phát triển của nhiều loại hình: thuỷ điện, nhiệt điện,... Sự phân bố ngành này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, nhu cầu của sản xuất và đời sống. Hiện nay, thế giới đang có sự chuyển dịch về tỉ trọng của các nguồn sản xuất điện với hướng chung là tích cực tìm ra các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo để thay thế các nguồn năng lượng truyền thống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV có thể mở rộng bằng cách cho HS liên hệ một số nét về ngành công nghiệp điện ở nước ta.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Ngành công nghiệp điện lực

– Vai trò: Ngành không thể thiếu trong xã hội hiện đại, cơ sở để tiến hành cơ khí hoá, tự động hoá sản xuất, điều kiện để đáp ứng nhiều nhu cầu trong đời sống xã hội, đảm bảo an  ninh quốc gia. 

– Đặc điểm: có nhiều nguồn sản xuất điện, ngành này đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, đặc biệt là hệ thống truyền tải điện, sản phẩm thường không lưu giữ được. 

– Phân bố: Tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc....) do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống ở các nước này rất lớn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử, tin học

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp điện tử, tin học.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp điện tử, tin học.

c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp điện tử, tin học.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin mục 4 và hình 29.3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin mục 4 và hình 29.3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, dựa vào hình 29.3 để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

4. Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Vai trò: Ngành không thể thiếu được trong cơ cấu công nghiệp của mọi quốc gia, tạo ra các loại hàng hoá thông dụng phục vụ cho cuộc sống hằng ngày của người dân và xuất khẩu; đồng thời tận dụng nguồn lao động tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế.

- Đặc điểm: đòi hỏi vốn đầu tư ít, hoàn vốn nhanh, thời gian xây dựng hạ tầng tương đối ngắn, quy trình sản xuất đơn giản; chịu ảnh hưởng lớn từ nhân công, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, dễ gây ô nhiễm môi trường.

- Phân bố: rộng rãi trên thế giới vì sản phẩm của ngành không thể thiếu được của mọi quốc gia, phục vụ cho nhu cầu hằng ngày của con người; ngành cũng không đòi hỏi cao về trình độ kĩ thuật; sử dụng ít nhiên liệu, điện năng; vốn đầu tư ít;...

Hoạt động 5: Tìm hiểu ngành công nghiệp thực phẩm

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp thực phẩm

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 5 và hình 29.3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp thực phẩm.

c. Sản phẩm học tập: vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của ngành công nghiệp thực phẩm

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.85. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở:

A. Mĩ Latinh.

B. Tây Âu.

C. Bắc Mĩ.

D. Trung Đông.

Câu 2. Đặc điểm của than nâu không phải là:

A. không cứng.

B. nhiều tro.

C. rất giòn.

D. độ ẩm cao.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?

A. Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất.

B. Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

C. Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.

D. Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.

Câu 4. Nguồn năng lượng sạch gồm có:

A. năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.

B. năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.

C. năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.

D. năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố tài nguyên dầu mỏ trên thế giới?

A. Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.

B. Tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại.

C. Nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm.

D. Tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánDCBDA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập  - phần Luyện tập SGK tr.85

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk: 

Cho bảng số liệu sau:

kenhhoctap

Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019. Nêu nhận xét.

- [3.1.NC1a] GV gợi ý HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng đồ hoạ bằng cách sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) trên máy tính để vẽ biểu đồ kết hợp (Cột thể hiện Dầu mỏ, Đường thể hiện Điện năng), thiết lập 2 trục tung để thể hiện chính xác 2 đơn vị khác nhau (Triệu tấn và Tỉ kWh) thay vì vẽ thủ công trên giấy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:

kenhhoctap

Biểu đồ thể hiện sản lượng điện của thế giới, giai đoạn 2000 - 2019

Nhận xét: 

+ Sản lượng dầu mỏ và điện trên thế giới trong giai đoạn 2000 – 2019 ngày càng tăng do nhu cầu về dầu mỏ và điện trên thế giới cho sản xuất và tiêu dùng ngày càng lớn.

+ Giai đoạn 2000 – 2019, tăng thêm 11449,4 tỉ kWh và gấp 1,74 lần.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay