Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 31: Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 31: Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 31: TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRONG TƯƠNG LAI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được tác động của công nghiệp đối với môi trường.
- Phân tích được sự cần thiết phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.
- Nêu được những định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên: giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp kí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (hệ thống năng lượng thông minh, lưới điện IoT).
- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI thông qua thao tác fact-check.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, hình vẽ, sơ đó, video về nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (được GV cho phép sử dụng trong các hoạt động cụ thể).
- Tài khoản các ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini, Copilot...) và công cụ thiết kế, làm việc nhóm trực tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về ngành công nghiệp
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: Công nghiệp là ngành có vai trò lớn đối với nền kinh tế, nhưng cũng là ngành có tác động rất lớn đến môi trường. Công nghiệp tác động tới môi trường như thế nào? Để hạn chế những tác động đỏ, nền công nghiệp thế giới cần có định hướng phát triển ra sao trong tương lai?
c. Sản phẩm học tập: HS nêu ý kiến, quan điểm cá nhân về tác động của sản xuất công nghiệp đến môi trường, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Công nghiệp là ngành có vai trò lớn đối với nền kinh tế, nhưng cũng là ngành có tác động rất lớn đến môi trường. Công nghiệp tác động tới môi trường như thế nào? Để hạn chế những tác động đỏ, nền công nghiệp thế giới cần có định hướng phát triển ra sao trong tương lai?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Thế giới đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững – nơi tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Nhiều quốc gia như Đức hay Đan Mạch đã chuyển mạnh sang năng lượng sạch và công nghệ xanh. Việt Nam sẽ định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai như thế nào? Vai trò của năng lượng tái tạo ra sao? Chúng ta sẽ cùng khám phá trong Bài 31: Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tác động của công nghiệp tới môi trường
a. Mục tiêu: Phân tích được tác động của công nghiệp tới môi trường.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 31, hãy phân tích tác động của công nghiệp tới môi trường.
c. Sản phẩm học tập: Tác động của công nghiệp tới môi trường
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Phát triển năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu: Phân tích được sự cần thiết phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.
b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 2, hãy giải thích tại sao cần phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.
c. Sản phẩm học tập: phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu: Năng lượng tái tạo và việc phát triển năng lượng là vấn đề được đề cập nhiều hiện nay. - GV nêu vấn đề và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Năng lượng tái tạo là gi? Tại sao lại phải đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo? - Nhằm hiểu sâu hơn về quản lý năng lượng, GV tổ chức cho HS: Tìm kiếm và phân tích được cách AI và IoT (Internet vạn vật) hoạt động trong các ứng dụng cụ thể của năng lượng tái tạo (Ví dụ: Hệ thống AI dự báo thời tiết để tự động điều chỉnh góc quay của tấm pin mặt trời, Lưới điện thông minh - Smart Grid dùng IoT để phân bổ điện năng hiệu quả). - GV cung cấp thêm một số thông tin cơ bản về phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta (tham khảo mục IV). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chủ động khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành sản phẩm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2: Phát triển năng lượng tái tạo Phải đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo vì: – Việc sử dụng năng lượng hoá thạch làm cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu. – Việc đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo nhằm: + Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng. lượng tái tạo nhằm: + Đảm bảo an ninh năng lượng cho các quốc gia, + Góp phần giảm phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ biến đổi khi hậu. | [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. |
Hoạt động 3: Định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai
a. Mục tiêu: Nêu được định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai
b. Nội dung:
Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy nếu các định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.
c. Sản phẩm học tập: định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí và củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.89.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Ở châu Á, quốc gia nào sau đây phát triển mạnh năng lượng tái tạo?
A. Triều Tiên.
B. Việt Nam.
C. Hàn Quốc.
D. Nhật Bản.
Câu 2. Năng lượng nào sau đây không phải nguồn năng lượng tái tạo?
A. Sức gió.
B. Nhiệt điện.
C. Mặt Trời.
D. Sức nước.
Câu 3. Ngành công nghiệp trong tương lai cần phát triển theo hướng bền vững chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Bảo vệ môi trường, hạn chế các chất độc hại ra môi trường.
B. Suy thoái tài nguyên, nhiều loài biến mất và ô nhiễm nước.
C. Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên, mất cân bằng tiêu dùng.
D. Đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Câu 4. Việc đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Tăng lượng điện năng, sử dụng nhiều hóa thạch.
B. Góp phần vào giảm phát thải các khí nhà kính.
C. Đảm bảo an ninh năng lượng cho mỗi quốc gia.
D. Đảm bảo cung cấp năng lượng cho công nghiệp.
Câu 5. Giải pháp nào sau đây được sử dụng để hạn chế rác thải công nghiệp?
A. Hạn chế dùng các sản phẩm tái sử dụng.
B. Tăng cường sử dụng nhựa dùng một lần.
C. Đẩy mạnh sử dụng túi nilong và đồ nhựa.
D. Phân loại và tái chế rác thải công nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | B | D | A | D |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.89
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk: Tại sao trong tương lai, nền công nghiệp thế giới phải vừa phát triển mạnh mẽ dựa trên các thành tựu công nghệ vừa đảm bảo phát triển bền vững?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
* Một số hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay do sử dụng công nghệ lạc hậu nên có tác động tiêu cực tới môi trường.
+ Trong quá trình sản xuất các hoạt động công nghiệp sẽ đưa vào môi trường các chất thải, làm phá vỡ chu trình cân bằng vật chất của môi trường, gây ô nhiễm môi trường.
+ Phần lớn sản phẩm và chất thải của ngành công nghiệp là những vật liệu khó phân huỷ; sau khi sử dụng, những vật liệu này sẽ tồn tại trong môi trường thời gian dài, ảnh hưởng xấu, lâu dài đến môi trường.
* Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và để bảo vệ môi trường, ngành công nghiệp trong tương lai cần phát triển theo hướng bền vững.
-> Trong tương lai, nền công nghiệp thế giới phải vừa phát triển mạnh mẽ dựa trên các thành tựu công nghệ vừa đảm bảo phát triển bền vững.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..