Giáo án NLS Thể dục 6 Bài 1: Bài tập bổ trợ và di chuyển đơn bước
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 6 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Bài tập bổ trợ và di chuyển đơn bước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 6 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN BA: THỂ THAO TỰ CHỌN
CHỦ ĐỀ 1: CẦU LÔNG
BÀI 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VÀ DI CHUYỂN ĐƠN BƯỚC.
(Thời lượng: 7 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Làm quen với vợt, cầu và luyện tập di chuyển đơn bước.
- Nhận biết cách cầm vợt, cầm cầu, tư thế chuẩn bị, xoay lắc cổ tay, tâng cầu và các bước di chuyển đơn bước (tiến phải, tiến trái, sang phải, sang trái).
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được các động tác bổ trợ và biết cách luyện tập.
- Tạo sự phát triển về năng lực, liên kết vận động.
- Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (HS xem và tương tác trả lời câu hỏi xuất hiện trên video bài giảng số).
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (HS quan sát hình ảnh kỹ thuật số trên màn hình để phân tích điểm tì ngón tay khi cầm vợt thuận tay/trái tay và hướng di chuyển).
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (HS sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến để kiểm tra, củng cố kiến thức bài học).
- 4.3.TC1c: Chỉ ra được những công nghệ số cơ bản và phổ biến giúp tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội (HS nhận biết các ứng dụng/thiết bị số hỗ trợ theo dõi mức độ vận động để rèn luyện thể thao và nâng cao sức khỏe).
- Năng lực AI:
- 6.C2.1: Trình bày được ví dụ về một số công cụ/tính năng ứng dụng AI trong học tập và đời sống (HS tiếp nhận thông tin từ video bài giảng tạo sinh ứng dụng AI phục vụ trực quan hóa môn Cầu lông).
- 6.A1.2: Trình bày được AI hoạt động theo lập trình của con người và chỉ là công cụ hỗ trợ, còn người dùng là người quyết định cuối cùng (HS hiểu rằng AI chỉ mô phỏng hình ảnh mẫu, người tập phải tự chủ cảm nhận lực cổ tay và di chuyển thực tế).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Máy tính giáo viên, máy chiếu / màn hình thông minh di động tại sân cầu lông hoặc nhà thi đấu đa năng.
- Video bài giảng tạo sinh tích hợp AI có câu hỏi tương tác mở đầu bài học.
- Bài tập trắc nghiệm số trên nền tảng Quizizz / Azota / Google Forms / website kenhhoctap.edu.vn .
- Tranh ảnh trực quan mô tả kỹ thuật cầm vợt, cầm cầu, xoay lắc cổ tay, di chuyển đơn bước; sân bãi, lưới, cột, vợt và quả cầu lông.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị thông minh dùng chung theo nhóm (máy tính bảng / điện thoại thông minh).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bài tập bổ trợ
a. Mục tiêu: biết bài tập bổ trợ: cách cầm vợt, cầm cầu, xoay lắc cổ tay với vợt, tâng cầu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, thị phạm kết hợp hình ảnh/video số; HS quan sát, trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu và thực hiện đúng kỹ thuật các động tác bổ trợ và di chuyển đơn bước.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng hình ảnh trực quan số, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thức thực hiện động tác cầm vợt, cầm cầu, TTCB, xoay và lắc cổ tay với vợt, tâng cầu. - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kỹ thuật số trên màn hình để đối chiếu vị trí đặt ngón tay cái và ngón tay trỏ khi cầm vợt. - GV hướng dẫn đồng loạt HS thực hiện theo mẫu. - GV chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe hướng dẫn của GV về động tác bước nhỏ. - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động tác. - GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp theo dõi, tập theo. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Bài tập bổ trợ - Cách cầm vợt: ![]() + Cách cằm vợt đánh cầu phải: Hướng đầu vợt ra trước, lên trên, ngón tay trỏ và ngón tay cái nắm hai bên cán vợt (trên hai mặt phẳng của cán vợt), ba ngón còn lại nắm tự nhiên vào phía cuối cán vợt. + Cách cầm vợt đánh cầu trái: Hướng đầu vợt sang trái, lên trên, ngón tay cái đặt trên mặt phẳng phía trong của cán vợt, ngón tay trỏ nắm vòng qua mặt phẳng phía ngoài của cán vợt, ba ngón tay còn lại nắm tự nhiên vào phía cuối cán vợt. - Cách cầm cầu: ![]() + Cầm ở đầu cánh cầu: Dùng đầu ngón trỏ và ngón cái cầm ở đầu một hoặc hai cánh cầu. + Cầm ở thân cánh cầu: Dùng đầu ngón trỏ và ngón cái cầm ở thân cánh cầu. + Cầm ở đế cầu: Dùng đầu ngón trỏ và ngón cái cầm đế cầu. - TTCB: + Tư thế đứng hai chân rộng bằng vai: Gối hơi khuỷu, trọng lượng cơ thể dồn đều trên hai chân, thân trên hơi ngả ra trước, tay phải cầm vợt ở phía trước, đầu vợt cao hơn trán, mắt quan sát cầu. + Tư thế đứng chân trước chân sau: Chân trái (chân khác bên với tay càm vợt) đặt ở phía trước, trọng lượng cơ thể dồn lên chân trái. Chân phải đặt ở phía sau, chạm đắt bằng nửa trước bàn chân, thân trên hơi ngả ra trước, tay phải cằm vợt ở phía trước, đầu vợt cao hơn trán. - Xoay và lắc cổ tay với vợt: ![]() + Cầm vợt xoay cổ tay theo hình số 8. + Cầm vợt đưa sang phải lắc cổ tay. + Cầm vợt đưa sang trái lắc cổ tay. + Cầm vợt đưa lên cao lắc cổ tay. - Tâng cầu: + TTCB: Cầm vợt ở phía trước, mặt vợt song song với mặt đất. + Thực hiện: Tung cầu và đưa vợt từ dưới lên trên để tâng cầu. | 1.2.TC1b: HS quan sát, phân tích và diễn giải dữ liệu hình ảnh kỹ thuật số trên màn hình để nhận diện điểm tì ngón tay chuẩn khi cầm vợt và góc bước chân khi di chuyển đơn bước. |
Hoạt động 2: Di chuyển đơn bước.
a. Mục tiêu: HS biết cách di chuyển đơn bước.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
a) Luyện tập cá nhân
Làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước theo các thứ tự:
- Từ chậm đến nhanh.
- Từ tại chỗ đến di động.
- Từ không cầu đến có cầu.
b) Luyện tập nhóm
- Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: Làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước.
- Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c. TCVĐ bồ trợ luyện tập câu lông.
Thi tâng cầu
- Mục đích: Làm quen với vợt và cầu.
- Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm đứng thành một hàng ngang trên sân.
- Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi nhóm tâng cầu. Lượt tâng cầu của mỗi HS kết thúc khi cầu rơi xuống đất. Kết thúc, nhóm có số lần tâng cầu nhiều nhát là nhóm thắng cuộc.

d) Luyện tập củng cố kiến thức trên nền tảng số
- GV trình chiếu mã QR / liên kết bài tập trắc nghiệm nhanh trên Quizizz / Azota / website kenhhoctap.edu.vn (gồm 3-4 câu hỏi kiểm tra kỹ thuật cầm vợt thuận tay/trái tay, tư thế chân khi di chuyển đơn bước tiến/ngang).
- HS sử dụng thiết bị số (máy tính bảng/điện thoại) quét mã, tham gia trả lời trắc nghiệm trực tuyến.
- Hệ thống phần mềm tự động chấm điểm và báo cáo; GV nhận xét các câu hỏi HS còn nhầm lẫn.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- Năng lực số:
- 5.2.TC1b: HS lựa chọn và sử dụng công cụ/phần mềm số trực tuyến (Quizizz/Azota/ website kenhhoctap.edu.vn) trên thiết bị để thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm củng cố bài học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


