Giáo án NLS Thể dục 6 Bài 2: Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 6 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 6 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 2: NÉM BÓNG
BÀI 2: RA SỨC CUỐI CÙNG VÀ GIỮ THĂNG BẰNG
(Thời lượng: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Luyện tập kĩ thuật ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được các động tác bổ trợ và biết cách luyện tập.
- Tạo sự phát triển về năng lực, liên kết vận động.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1c: HS giải thích được cách truy cập và điều hướng xem video mô phỏng kĩ thuật số trên thiết bị/màn hình để nhận diện quỹ đạo góc ném.
- 2.4.TC1a: HS lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (quay phim/xem lại video chuyển động chậm trên điện thoại/máy tính bảng) phục vụ cho quá trình hợp tác nhóm, cùng phân tích tư thế ném.
- 5.1.TC1a: HS chỉ ra được các sự cố kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị ghi hình/máy tính bảng tại sân tập (màn hình lóa, góc quay bị che khuất) và chọn cách điều chỉnh.
- 4.3.TC1a: HS giải thích được những cách thức cơ bản để tránh rủi ro cho sức khỏe thể chất/tinh thần khi sử dụng thiết bị số ngoài sân tập và nhận biết công nghệ hỗ trợ rèn luyện an toàn.
- Năng lực AI:
- 6.A1.1: HS nhận biết và giải thích được AI/video mô phỏng do con người tạo ra để hỗ trợ quan sát động tác góc ném, con người là chủ thể trực tiếp thực hiện và làm chủ vận động thể chất.
- 6.D2.2: HS hiểu và trình bày được tình huống không nên lạm dụng AI/công nghệ mô phỏng khi tự tập luyện thể chất ở nhà, cần ưu tiên cảm giác vận động thực tế và đảm bảo an toàn không gian tập.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Máy tính, máy chiếu/màn hình TV di động ngoài sân (nếu có).
- Video 3D/AI mô phỏng chuyển động cơ sinh học góc ném và trục giữ thăng bằng.Bóng ném, còi, cờ hiệu, vạch giới hạn.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị bảng kiểm/điện thoại thông minh của nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu đoạn video ngắn mô phỏng AI chuyển động 3D về kĩ thuật ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng.
- GV đặt câu hỏi:
+ Để ném một vật bay xa cần phải làm gì?
+ Vì sao cơ thể thường mất thăng bằng khi phải nỗ lực về sức mạnh?
+ Em hãy quan sát video mô phỏng AI và chỉ ra điểm quan trọng nhất giúp cơ thể không bị ngã qua vạch giới hạn?
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
- HS quan sát video mô phỏng trên màn hình, truy cập/chọn góc nhìn chuyển động thích hợp.
+ Để ném một vật bay xa cần phải ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng cơ thể.
+ Vì phải chạy nhanh, nhảy xa, nhảy cao,...
+ Quan sát video: Góc ném tối ưu khoảng 38°–42°, chân trước tì giữ/đổi chân sau ra trước để hãm quán tính.
Quan sát hình ảnh, liên tưởng đến những hiểu biết đã có về động tác ra sức cuối cùng và giữ thăng băng.
- GV tổ chức và hướng dẫn HS: khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể chất nói riêng, ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng là một chủ đề học tập phổ biến. Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta cùng vào bài học – Bài 2: Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1c: HS giải thích được cách truy cập và điều hướng xem video mô phỏng số để nhận diện góc ném.
- Năng lực AI:
- 6.A1.1: HS nhận biết AI/video mô phỏng do con người tạo ra để hỗ trợ quan sát góc ném, con người tự điều khiển vận động thực tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kĩ thuật ra sức cuối cùng
a. Mục tiêu: biết cách ra sức cuối cùng để thực hiện ném bóng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Giữ thăng bằng
a. Mục tiêu: biết giữ thăng bằng cơ thể sau khi ném bóng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thức thực hiện động tác giữ thăng bằng. - GV hướng dẫn đồng loạt HS thực hiện các động tác bổ trợ theo động tác mẫu của GV. - GV chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Tập ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng - HS lắng nghe hướng dẫn của GV về động tác bước nhỏ. - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động tác. - GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp theo dõi, tập theo. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2: Giữ thăng bằng - Cách 1: Dùng chân trước để giữ thăng bằng. ![]() Khi bóng rời tay nhanh chóng nâng gót chân sau lên cao, bàn chân trước tì lên mặt sân, hai tay dang rộng đề phối hợp giữ thăng bằng. ![]()
- Cách 2: Nhày đôi chân đề giữ thăng bằng. Khi bóng rời tay nhanh chóng đưa chân sau ra trước (đặt sau vạch giới hạn), bàn chân tì lên mặt sân để giảm lực quán tính, chân trước đồng thời đưa nhanh ra sau, lên cao, hai tay dang rộng để phối hợp giữ thăng bằng. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập, biết tự luyện tập ở nhà đảm bảo an toàn và hiểu rõ ranh giới ứng dụng công nghệ/AI trong rèn luyện thể chất.
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
- GV Sử dụng các bài tập ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng để rèn luyện và phát triển: Thể lực chung. năng lực liên kết vận động. năng lực định hướng và thăng bằng; sức mạnh bột phát của các nhóm cơ (tay - vai, tay - ngực).
- Hướng dẫn HS: Biết vận dụng các bài tập đã học đẻ tự luyện tập và tập thể dục buổi sáng ở nhà, dùng dây cao su đề tập luyện kĩ thuật ra sức cuối cùng.
- Hướng dẫn HS biết vận dụng kiến thức bài học để trả lời câu hỏi:
+ Để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người, khi luyện tập kĩ thuật ném bóng cần thực hiện những điều gì?
+ Những yêu cầu khi lựa chọn địa điểm luyện tập ném bóng?
+ Phối hợp chạy đà với ra sức cuối cùng có tác dụng gỉ?
+ Khi tự tập luyện thể chất ở nhà, có nên quá phụ thuộc vào các ứng dụng AI/chấm điểm chuyển động tự động trên điện thoại không? Khi nào không nên dùng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: HS trả lời:
+ Thực hiện đúng quy định luyện tập; không tùy tiện trong luyện tập; không luyện tập ở nơi có nhiều người và phương tiện qua lại; không luyện tập ở những địa điểm có thể gây nguy hiểm cho bản thân; chỉ ném bóng khi đã quan sát và đảm bảo an toàn cho khu vực bóng rơi; không luyện tập khi chưa khởi động cơ thể... .
+ Địa điểm luyện tập cách xa đường giao thông, không có người và phương tiện qua lại; bằng phẳng, không trơn trượt; có khoảng cách an toàn ở khu vực gân ao, hồ, sông, suối,... .
+ Tăng sức mạnh và tốc độ khi thực hiện động tác ra sức cuối cùng.
+ Sử dụng AI hợp lý: Không lạm dụng AI khi không gian tập chật hẹp, dễ gây va chạm làm rơi vỡ thiết bị hoặc chấn thương; AI chỉ gợi ý bài tập, người học cần lắng nghe cơ thể mình.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- Năng lực số:
- 4.3.TC1a: HS giải thích được các biện pháp tránh rủi ro cho sức khỏe thể chất/tinh thần khi sử dụng thiết bị số ngoài sân tập và nhận biết công nghệ hỗ trợ an toàn.
- Năng lực AI:
- 6.D2.2: HS hiểu và trình bày được tình huống không nên lạm dụng AI khi tự tập luyện ở nhà, ưu tiên an toàn thực tế.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

