Giáo án NLS Thể dục 6 Bài 1: Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 6 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 6 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 3: CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH
BÀI 1: CÁC ĐỘNG TÁC BỔ TRỢ CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Luyện tập các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được các động tác bổ trợ và biết cách luyện tập.
- Tạo sự phát triển về năng lực, liên kết vận động.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (xác định nhu cầu xem video mô phỏng để nhận biết sự khác biệt giữa cự li trung bình và cự li ngắn).
- 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc (quan sát sơ đồ/hình ảnh số hóa đường chạy số 8, dích dắc, luồn cọc trên thiết bị để ghi nhớ quy trình thực hiện).
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng (sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến để kiểm tra và củng cố kiến thức về nhịp thở và đường chạy).
- 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức cơ bản và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể chất khi sử dụng công nghệ số (nhận thức việc sử dụng thiết bị đo nhịp tim/đồng hồ thông minh để điều chỉnh nhịp thở, tránh quá tải khi chạy cự li trung bình).
- Năng lực AI:
- 6.C1.2: Mô tả được ví dụ cơ bản về một số bước hoạt động chính của công cụ AI (nhận biết cách video AI tạo sinh tiếp nhận câu lệnh để trực quan hóa sự khác biệt giữa các cự li chạy).
- 6.A1.1: Nhận biết và giải thích được rằng AI không tự sinh ra hoặc hoạt động độc lập mà do con người tạo ra, lập trình và điều khiển để thực hiện nhiệm vụ cụ thể (hiểu rằng ứng dụng AI phân tích nhịp thở hoạt động theo lập trình, người tập phải tự chủ lắng nghe cơ thể).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Máy tính giáo viên, máy chiếu / màn hình thông minh di động tại sân tập.
- Video bài giảng số được thiết kế bằng công nghệ AI chứa câu hỏi tương tác mở đầu bài học.
- Bài tập trắc nghiệm số trên nền tảng Quizizz / Azota / Google Forms / website kenhhoctap.edu.vn.
- Cọc tiêu, nấm mốc, bóng đá/bóng rổ, sơ đồ số hóa đường chạy hình số 8 và dích dắc.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị thông minh dùng chung theo nhóm (máy tính bảng / điện thoại thông minh).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đi, chạy thở sâu theo nhịp đơn
a. Mục tiêu: biết cách đi, chạy thở sâu theo nhịp đơn
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên sử dụng thiết bị máy chiếu/màn hình tương tác để trình chiếu sơ đồ số hóa động (mô phỏng chuyển động 2D/3D) thể hiện hướng di chuyển. - GV hướng dẫn đồng loạt HS thực hiện các động tác bổ trợ theo động tác mẫu của GV. - GV chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trực tiếp quan sát sơ đồ số hóa trên màn hình để nhận diện, phân tích và sắp xếp trật tự các bước di chuyển. - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động tác. - GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp theo dõi, tập theo. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Đi, chạy thở sâu theo nhịp đơn - Hai bước đối hoặc chạy chậm, thực hiện một lằn hít vào sâu bằng mũi. - Hai bước tiếp theo, thực hiện một lần thở ra bằng mũi và miệng. - Luân phiên hít vào, thở ra theo nhịp đơn trong khi đi hoặc chạy chậm. |
1.3.TC1b: HS quan sát và sắp xếp trật tự các bước di chuyển trên sơ đồ được số hóa trên thiết bị trình chiếu. |
Hoạt động 2: Đi, chạy thở sâu theo nhịp kép
a. Mục tiêu: biết đi, chạy thở sâu theo nhịp kép
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Chạy theo đường hình số 8
a. Mục tiêu: HS biết chạy theo đường hình số 8
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thức thực hiện động tác chạy theo đường hình số 8. - GV hướng dẫn đồng loạt HS thực hiện các động tác bổ trợ theo động tác mẫu của GV. - GV chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập. - GV yêu cầu HS tập tại chỗ, tập theo nhóm, tập cả lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe hướng dẫn của GV về động tác bước nhỏ. - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động tác. - GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp theo dõi, tập theo. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Chạy theo đường hình số 8. - Khi chạy, thân người hơi nghiêng vào phía trong của đường vòng, tay ở phía bên ngoài đường vòng đánh rộng hơn tay phía trong. Luôn duy trì đều nhịp thở.
|
Hoạt động 4: Chạy luồn cọc
a. Mục tiêu: HS biết kiểu chạy luồn cọc.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Chạy theo đường dích dắc
a. Mục tiêu: biết cách chạy theo đường dích dắc
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thức thực hiện động tác chạy dích dắc. - GV hướng dẫn đồng loạt HS thực hiện các động tác bổ trợ theo động tác mẫu của GV. - GV chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập. - GV yêu cầu HS tập tại chỗ, tập theo nhóm, tập cả lớp. + Duy trì nhịp thở không đều, nhịn thở. + Không chuyễn tư thế thân trên khi chạy trên đường vòng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe hướng dẫn của GV về động tác bước nhỏ. - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động tác. - GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp theo dõi, tập theo. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 5. Chạy theo đường dích dắc - Giảm tốc độ khi chuyển hướng tại các điểm gắp khúc. - Luôn duy trì đều nhịp thở trong quá trình chạy.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
- GV Thay đổi nội dung và yêu cầu luyện tập theo hướng: Tăng tốc độ, số lần, quãng đường thực hiện bài tập.
- GV Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng kiến thức đã học:
+ Có thể vận dụng thở sâu theo nhịp đơn, nhịp kép trong những hoạt động nào?
+ Tại sao khi chạy trên đường vòng phải nghiêng người vào tâm của đường vòng?
+ Tại sao phải giảm tốc độ và hạ thấp trọng tâm khi chuyển hướng chạy?
+ GV mở rộng câu hỏi thảo luận về công nghệ/AI: Hiện nay có nhiều ứng dụng hoặc trợ lý AI trên đồng hồ thông minh đưa ra cảnh báo nhịp thở và đề xuất bài tập sức bền. Theo em, công nghệ này giúp phòng tránh rủi ro sức khỏe như thế nào và tại sao chúng ta cần hiểu rằng AI hoạt động do con người lập trình nên không được phụ thuộc máy móc khi cơ thể kiệt sức?
- Hướng dẫn HS vận dụng luyện tập nhảy dây kết hợp tập thở theo nhịp đơn, nhịp kép.
- Hướng dẫn HS sử dụng các động tác và trò chơi đã học đề tự luyện tập và vui chơi hằng ngày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: HS trả lời
+ Trong các hoạt động có liên quan đến vận động thể lực,...
+ Để khắc phục lực li tâm, giữ thăng bằng cho cơ thể
+ Để khắc phục trạng thái mất thăng bằng khi chuyển hướng chạy
- Về ứng dụng công nghệ số và AI:
+ Thiết bị công nghệ số (đồng hồ theo dõi nhịp tim, cảm biến bước chạy) giúp người tập theo dõi nhịp sinh học, tránh tình trạng thở dốc quá mức gây kiệt sức.
+ AI do con người tạo ra và hoạt động theo thuật toán lập trình sẵn. Người học phải là người làm chủ, biết lắng nghe cảm nhận thực tế của phổi và cơ bắp để điều chỉnh tốc độ, dừng lại nghỉ ngơi khi cần và không phó mặc hoàn toàn cho máy móc.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- Năng lực số:
- 4.3.TC1a: HS giải thích được cách thức sử dụng thiết bị số theo dõi nhịp thở/nhịp tim để phòng tránh rủi ro quá tải thể chất khi chạy bền.
- Năng lực AI:
- 6.A1.1: HS giải thích được hệ thống AI hoạt động theo lập trình của con người, nhận thức được vai trò làm chủ và tự quyết định khối lượng vận động của bản thân.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

