Giáo án NLS HĐTN 5 kết nối Tuần 31: Chung tay bảo vệ môi trường quanh ta
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức Tuần 31: Chung tay bảo vệ môi trường quanh ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khảo sát thực trạng môi trường, hoạt động lao động công ích, giữ gìn vệ sinh môi trường ở khu dân cư, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đề xuất các biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào với cảnh đẹp của đất nước, hoạt động khảo sát thực trạng môi trường, hoạt động lao động công ích, giữ gìn vệ sinh môi trường ở khu dân cư.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: HS biết sử dụng thiết bị số để chụp ảnh, quay video ghi lại thực trạng môi trường và lưu trữ dữ liệu có hệ thống (theo thư mục).
- 6.4.CB2a: HS biết sử dụng công cụ AI (như Chatbot) để hỗ trợ phân tích nguyên nhân gây ô nhiễm và gợi ý các giải pháp làm sạch môi trường thực tế tại địa phương.
- 3.1.CB2a: HS ứng dụng phần mềm bảng tính hoặc công cụ tạo sơ đồ tư duy để lập kế hoạch lao động công ích một cách khoa học.
- 6.1.CB2a: HS nhận biết được vai trò của các thiết bị IoT (như cảm biến chất lượng không khí, camera giám sát rác thải) trong việc bảo vệ môi trường khu dân cư.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường nơi sinh sống.
- Yêu nước: tự hào về cảnh đẹp quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “Chữa lành vết thương Trái đất”
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
a. Mục tiêu: - HS biểu diễn tiểu phẩm về những tổn thương mà Trái đất phải chịu đựng. - HS cùng cam kết hành động bảo vệ môi trường. b. Cách tiến hành - GV chuẩn bị cho HS biểu diễn tiểu phẩm về những tổn thương mà Trái đất phải chịu đựng.
+ Biểu diễn: HS biểu diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV tổ chức cho HS cùng cam kết hành động bảo vệ môi trường. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... |
- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.
- HS lắng nghe.
- HS cam kết.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,… |
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chung tay bảo vệ môi trường quanh ta
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS sáng tạo điệu nhảy Vì môi trường. - GV hướng dẫn cả lớp cùng sáng tạo một điệu nhảy minh hoạ hoạt động quét dọn vệ sinh nơi công cộng. - GV hỏi HS về một số hoạt động cần thực hiện khi thực hiện dọn vệ sinh. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí: + Lấy chối ra quét; + Vun lại thành đống; + Hót rác đưa về nơi tập kết... - GV mời một vài HS minh hoạ các hoạt động bằng hành động cho điệu nhảy. - GV cùng HS thực hiện điệu nhảy. - GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Để môi trường luôn sạch đẹp, cần sự chung tay của tất cả mọi người. hôm nay chúng ta cùng nhau lên kế hoạch để cùng chung tay bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 8 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chung tay bảo vệ môi trường sống xung quanh ta. |
- HS xem video.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
| 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
| ||||||||||||
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng vệ sinh môi trường nơi mình sinh sống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tuyên truyền được những kết quả khảo sát về ô nhiễm môi trường của nhóm minh. b. Cách tiến hành: - GV mời HS đọc các thông tin trên Bản tin Môi trường của lớp. - GV đề nghị lớp lắng nghe bản tin phát thanh trên kênh Ra-đi-ô Môi trường. - GV đề nghị HS đọc trực tiếp hoặc bật lại đoạn thu âm của HS đã chuẩn bị. - GV mời đại diện các nhóm đưa ra kết luận về thực trạng vệ sinh môi trường nơi mình khảo sát. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình sau khi đọc bản tin và nghe phát thanh. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính kết nối máy chiếu để trình chiếu slide ảnh/video thực tế về các "điểm đen" rác thải mà nhóm đã ghi hình bằng điện thoại/máy tính bảng. - GV nhận xét, kết luận: Qua những gì vừa xem và vừa được nghe, chúng ta thấy rằng tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở nhiều nơi. Để môi trường quanh ta luôn xanh, sạch, đẹp, mỗi người đều cần tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường. Một hoạt động mà ai cũng có thể làm đó là tham gia lao động công ích, giữ gìn vệ sinh môi trường ở khu dân cư. |
- HS đọc thông tin.
- HS lắng nghe.
- HS đưa ra kết luận.
- HS chia sẻ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe tiếp thu.
| 1.1.CB2a: HS sử dụng được các thiết bị số để quan sát hình ảnh thực tế về cảnh quan môi trường nơi mình đang sống. | ||||||||||||
Hoạt động 2: Lập kế hoạch tham gia lao động công ích, giữ gìn vệ sinh môi trường ở khu dân cư ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài. - GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. - GV nêu câu hỏi: Câu 1: Hoạt động nào góp phần bảo vệ môi trường mà ai cũng có thể tham gia?
Câu 2: Đâu là cách tham gia lao động công ích một cách hiệu quả?
Câu 3: Kế hoạch lao động công ích có vai trò gì?
Câu 4: Đâu không phải là ý có trong kế hoạch lao động công ích?
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động công ích vì môi trường?
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV nhận xét, chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Đề nghị HS trình bày kế hoạch tham gia lao động công ích của mình cho người thân và hàng xóm để thuyết phục họ cùng tham gia. |
- HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. |
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Mỗi hành động – một chiếc lá
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
