Giáo án NLS HĐTN 5 kết nối Tuần 5: Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức Tuần 5: Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
TUẦN 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận biết được các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi trắc nghiệm).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trắng điện tử Padlet làm việc nhóm).
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện nội dung số đơn giản (Sử dụng thiết bị số để ghi âm/quay video phỏng vấn).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Sử dụng Chatbot AI để xin gợi ý cách giải quyết mâu thuẫn bạn bè).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án đúng trên thiết bị).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS cùng nghe hát bài hát về tình bạn: Tình bạn tuổi thơ - GV tổ chức cho HS vừa hát vừa thực hiện một số động tác thể hiện qua lời bài hát. - GV hỏi HS về cảm xúc và thông điệp của bài hát. - GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, tổng kết về thông điệp của bài hát, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Bài hát về tình bạn tuổi thơ đầy tiếng cười, niềm vui, chan hòa yêu thương khiến cho tình bạn trở nên đẹp hơn, đáng trân quý hơn. Để có được tình bạn đẹp như trong lời ca các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thực hiện lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe hát.
- HS hát và thực hiện động tác.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trò chơi Ba sự thật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đánh giá mức độ hiểu nhau với các bạn, vui tươi bước vào hoạt động khám phá chủ đề. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
Hoạt động 2: Xác định các vấn đề thường nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè cùng lớp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm; từ đó tìm ra những vấn đề thường nảy sinh giữa các bạn trong lớp. b. Cách tiến hành: - GV phân công cho 2 hoặc 3 cặp HS vào vai phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh, đài truyền hình; cầm mi-crô phỏng vẫn thấy cô và các thành viên trong tổ, lớp về” + Mức độ đoàn kết của tổ, lớp. + Những vấn đề còn tồn tại, thường nảy sinh giữa các bạn. - GV hướng dẫn thêm kĩ năng số: Để bản tin thêm chân thực, các 'nhóm phóng viên' hãy sử dụng thiết bị số (máy tính bảng/điện thoại) bật tính năng Ghi âm (Voice Recorder) hoặc Quay video (Camera) để ghi lại trực tiếp cuộc phỏng vấn này làm tư liệu nhé.
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo cáo về nhận định của mình thông qua các câu trả lời của thầy cô, bạn bè. - Từ báo cáo của các nhóm phóng viên, GV cùng HS xác định những vấn đề thường nảy sinh giữa bạn bè trong lớp. - GV hướng dẫn HS dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó. VD: Không lắng nghe nhau; Không chia sẻ; Nói những lời không hay sau lưng bạn;...
- GV kết luận: Khi đã xác định được vấn đề thường nảy sinh, chúng ta sẽ nghĩ được cách giải quyết tích cực, sao cho tình bạn năm cuối cấp tiểu học trở nên khăng khít, chia tay rồi vẫn còn nhớ nhau thật lâu. |
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS sử dụng thiết bị kĩ thuật số, thao tác bật/tắt tính năng ghi âm hoặc quay video để thu thập dữ liệu âm thanh/hình ảnh thực tế, phục vụ cho việc báo cáo.
- HS báo cáo.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS ghi thẻ từ.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
3.1.CB2b: HS chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện nội dung số đơn giản (sử dụng thiết bị số để ghi âm hoặc quay video) nhằm thu thập tư liệu thực tế cho bài phỏng vấn. | ||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định nguyên nhân và tìm phương án giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình bạn. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Tình bạn là gì? A. Là mối quan hệ đem lại sự thân thiết, chia sẻ giữa hai người. B. Là mối quan hệ được xây dựng bằng lòng tin, sự thấu hiểu, tình cảm trong sáng giữa hai hoặc nhiều người. C. Là mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi. D. Là mối quan hệ giữa hai bạn cùng giới. Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng? A. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có khó khăn trong cuộc sống. B. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có thành tích học tập tốt. C. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có kĩ năng giao tiếp, hướng ngoại. D. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người được giao làm nhiệm vụ của lớp. Câu 3: Đâu là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè? A. Động viên bạn. B. Quan tâm bạn. C. Chia sẻ, giúp đỡ nhau. D. Nóng nảy, hay tự ái. Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp nhưng không may em M làm rách mất. M nên làm gì? A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết. B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ. C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em. D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài lòng và nhắc nhở em. Câu 5: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về chủ đề tình bạn? A. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn. B. Trăm hay không bằng một thấy. C. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. D. Không thầy đố mày làm nên. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hành giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình bạn
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. b. Cách tiến hành - GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt động của tuần 5 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 6 - GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. Hoạt động 1: Chia sẻ về kết quả giải quyết những vấn đề em đang gặp phải trong mối quan hệ với bạn bè a. Mục tiêu: HS phản hồi nội dung trải nghiệm ở tiết HĐTN trước. b. Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ theo tổ: + Viết tên người bạn của mình lên tấm bia. + Nêu một kỉ niệm của mình với bạn. + Kể vấn đề giữa mình và bạn đã gặp và cách mình giải quyết. + Các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và chia sẻ những điều mình thích nhất, học hỏi được kinh nghiệm giải quyết vấn đề của các bạn. - GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV kết luận: + Trong thực tế cuộc sống, các vấn đề nảy sinh giữa bạn bè nhiều khi phức tạp, phong phú hơn nhiều so với các vấn đề được nêu trong SGK. + Và các phương án giải quyết cũng không phải lúc nào chúng ta cũng thực hiện được. VD: Việc đến gần xin lỗi bạn thường bị bỏ qua. + Vậy chúng ta cần tích cực hơn trong mối quan hệ với bạn bè; mạnh dạn vượt qua ngại ngùng để thực hiện điều mình muốn làm hoặc có thể nhờ một người bạn trung gian hỗ trợ. Hoạt động 2: Xử lí tình huống nảy sinh trong tình bạn a. Mục tiêu: HS đóng góp các tình huống có thật trong cuộc sống để cùng nhau giải quyết các tình huống nảy sinh trong tình bạn. b. Cách tiến hành: - GV mời HS làm việc theo nhóm: + Đưa ra một vài tình huống mâu thuẫn với bạn bè có thật trong cuộc sống mà em đã trải qua. + GV gợi ý tình huống SGK tr.18.
+ Trình bày cách xử lí. + Sắm vai thể hiện các cách giải quyết tình huống mâu thuẫn trước lớp. - GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc khi nhớ lại tình huống từng xảy ra và khi mình vào vai nhân vật. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV hướng dẫn HS lập sổ nhật kí lớp, tổ để ghi lại những tình huống nảy sinh giữa các thành viên trong suốt năm học. - GV yêu cầu cá nhân HS làm sổ nhật kí ghi lại suy nghĩ của mình về các vấn đề nảy sinh trong tình bạn, cảm xúc sau khi giải quyết các vấn đề đó. - GV kết luận: Việc nghĩ trước cách xử lí tình huống mâu thuẫn sẽ giúp chúng ta phòng tránh được các vấn đề nảy sinh trong tình bạn; và nếu có xảy ra vấn đề, tâm thế xử lí sẽ tích cực hơn. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương những bạn có ý thức tốt, động viên những bạn còn kém.
- HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS làm sổ nhật kí lớp, tổ.
- HS làm sổ cá nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |


